Chi tiết danh mục - Đầu nối chuyển đổi
Đầu nối chuyển đổi thủy lực là một dạng đầu nối thủy lực dùng để kết nối hai thiết bị, đường ống hoặc phụ kiện có chuẩn ren, kích thước hoặc kiểu làm kín khác nhau. Sản phẩm giúp chuyển đổi giữa các hệ kết nối mà không cần thay toàn bộ van, ống, xy lanh hoặc thiết bị đang sử dụng.
Các dạng phổ biến gồm:
- Đầu chuyển BSP – NPT.
- Đầu chuyển JIC – BSP.
- Đầu chuyển Metric – BSP.
- Đầu chuyển ren trong – ren ngoài.
Ngoài ra trên thị trường còn có nhiều cấu hình chuyển đổi khác tùy theo hệ thống như JIC – Metric, ORFS – JIC, BSP – Metric hoặc các đầu chuyển khác theo tiêu chuẩn của thiết bị.
Đầu nối chuyển đổi được sử dụng nhiều trên:
- Bộ nguồn thủy lực.
- Máy ép.
- Máy CNC.
- Máy công trình.
- Máy xúc.
- Xe nâng.
- Cẩu thủy lực.
- Xy lanh.
- Motor thủy lực.
- Manifold.
- Đường ống cứng và ống mềm.
Khi lựa chọn không nên chỉ dựa vào đường kính ren. Cần kiểm tra chính xác chuẩn ren, bước ren, ren đực hay cái, kiểu làm kín, kích thước hai phía, áp suất và vật liệu.
Đầu nối chuyển đổi thủy lực là gì?
Đầu nối chuyển đổi thủy lực, hay hydraulic adapter, là phụ kiện trung gian được lắp giữa hai thành phần không thể kết nối trực tiếp với nhau.
Ví dụ:
- Một thiết bị sử dụng ren BSP nhưng ống lại sử dụng JIC.
- Một van có cổng Metric nhưng fitting hiện tại là BSP.
- Một đầu nối là ren trong nhưng đường ống cần ren ngoài.
- Một máy nhập khẩu sử dụng NPT nhưng phụ kiện sẵn có sử dụng BSP.
Trong những trường hợp này, đầu chuyển được sử dụng để tạo kết nối tương thích giữa hai phía.
Một adapter thường không có cơ cấu điều khiển như van. Chức năng chính là:
- Nối hai chuẩn khác nhau.
- Chuyển kích thước ren.
- Chuyển ren trong sang ren ngoài.
- Chuyển giữa các phương pháp làm kín.
- Tạo vị trí kết nối thuận tiện hơn.
Tuy nhiên việc thêm adapter cũng đồng nghĩa với việc tạo thêm một điểm nối trong hệ thống. Vì vậy nếu có thể lựa chọn fitting đúng chuẩn ngay từ đầu thì không nên sử dụng quá nhiều đầu chuyển không cần thiết.
Cấu tạo đầu nối chuyển đổi thủy lực
Cấu tạo tương đối đơn giản nhưng độ chính xác của các bề mặt kết nối rất quan trọng.
Thân đầu nối
Thân adapter tạo đường dẫn dầu giữa hai đầu kết nối.
Vật liệu thường có thể là:
- Thép carbon.
- Thép không gỉ.
- Đồng hoặc hợp kim trong một số ứng dụng.
- Vật liệu phù hợp khác.
Thân phải đáp ứng:
- Áp suất làm việc.
- Độ bền cơ học.
- Môi trường.
- Loại chất lỏng.
- Yêu cầu chống ăn mòn.
Không nên xác định khả năng chịu áp chỉ dựa vào việc đầu nối được làm bằng thép hay inox.
Đầu kết nối thứ nhất
Một phía có thể là:
- BSP.
- NPT.
- JIC.
- Metric.
- ORFS.
- DIN.
- Ren trong.
- Ren ngoài.
Đầu này phải tương thích với cổng của thiết bị thứ nhất.
Đầu kết nối thứ hai
Phía còn lại sử dụng chuẩn khác hoặc kích thước khác để kết nối với thiết bị thứ hai.
Ví dụ:
BSP → NPT
hoặc:
JIC → BSP
Do đó khi đặt hàng cần xác định rõ hai đầu, không nên chỉ cung cấp một phía.
Bề mặt làm kín
Đây là phần rất quan trọng.
Một đầu chuyển có thể làm kín bằng:
- Mặt côn.
- O-ring.
- Ren côn.
- Gioăng.
- Bonded seal.
- Mặt phẳng.
- Các cấu trúc khác.
Ren không phải lúc nào cũng là vị trí làm kín.
Nếu lựa chọn đúng kích thước ren nhưng sai bề mặt làm kín, fitting vẫn có thể bị rò dầu.
Phần lục giác
Thân adapter thường có phần lục giác để sử dụng cờ lê khi lắp đặt.
Khi siết nên tác động lực tại đúng phần lục giác, không nên dùng kìm hoặc lực trực tiếp lên ren.
Nguyên lý làm việc của đầu nối chuyển đổi
Đầu chuyển không điều chỉnh dòng dầu.
Khi được lắp đúng:
- Một đầu kết nối với thiết bị thứ nhất.
- Đầu còn lại kết nối với đường ống hoặc thiết bị thứ hai.
- Các bề mặt làm kín được ép đúng vị trí.
- Đường dẫn bên trong tạo sự thông nhau giữa hai phía.
- Dầu đi qua adapter tới thiết bị tiếp theo.
Adapter không có nhiệm vụ:
- Giảm áp.
- Điều chỉnh lưu lượng.
- Chống chảy ngược.
- Chia đều lưu lượng.
- Điều khiển hướng dầu.
Nếu hệ thống cần các chức năng trên thì phải sử dụng van hoặc thiết bị phù hợp.
Các loại đầu nối chuyển đổi phổ biến
Đầu chuyển BSP – NPT
Đầu chuyển BSP – NPT được sử dụng khi một phía của hệ thống dùng chuẩn BSP còn phía còn lại sử dụng NPT.
Đây là hai hệ ren rất dễ bị nhầm vì một số kích thước có đường kính tương đối gần nhau.
Tuy nhiên BSP và NPT khác nhau về:
- Hình dạng ren.
- Góc ren.
- Bước ren ở một số kích thước.
- Tiêu chuẩn.
- Phương pháp làm kín.
Không nên cố siết BSP vào NPT hoặc ngược lại.
BSP gồm những loại nào?
Có thể gặp:
- BSPP – ren song song.
- BSPT – ren côn.
Hai loại này cũng không hoàn toàn giống nhau về phương pháp kết nối.
NPT là gì?
NPT là hệ ren côn thường gặp trên thiết bị có nguồn gốc Mỹ hoặc một số hệ thống công nghiệp.
Do là ren côn, khả năng làm kín thường liên quan trực tiếp tới sự ăn khớp của ren và phương pháp làm kín được quy định.
Khi nào cần đầu BSP – NPT?
Ví dụ:
- Máy nhập khẩu dùng NPT nhưng đồng hồ tại Việt Nam sử dụng BSP.
- Van có cổng BSP nhưng đường ống cũ sử dụng NPT.
- Cần thay cảm biến khác chuẩn.
Khi lựa chọn phải xác định chính xác:
- BSPP hay BSPT.
- NPT.
- Kích thước hai đầu.
- Ren đực hay cái.
- Áp suất.
Đầu chuyển JIC – BSP
Đầu chuyển JIC – BSP được sử dụng để kết nối hệ JIC với hệ BSP.
JIC thường sử dụng mặt côn 37° để tạo độ kín.
Điểm quan trọng là kết nối JIC không làm kín chủ yếu bằng ren. Ren tạo lực ép để hai mặt côn tiếp xúc với nhau.
Trong khi đó BSP có nhiều cấu hình làm kín khác nhau.
Vì vậy đầu chuyển cần được thiết kế đúng ở cả hai phía.
Ứng dụng
Thường gặp trên:
- Máy công trình.
- Máy nông nghiệp.
- Máy nhập khẩu.
- Bộ nguồn.
- Xy lanh.
- Motor.
- Ống mềm thủy lực.
Ví dụ một bộ hose có đầu JIC nhưng van mới lại sử dụng BSP. Adapter JIC – BSP cho phép kết nối hai hệ này mà không cần làm lại toàn bộ dây.
Khi lựa chọn cần kiểm tra
- Kích thước JIC.
- JIC đực hay cái.
- Kích thước BSP.
- BSP đực hay cái.
- BSPP hay BSPT nếu cần.
- Bề mặt làm kín phía BSP.
- Áp suất.
Không nên chỉ nói “đầu JIC sang BSP 1/2” vì cần biết rõ kích thước của cả hai phía.
Đầu chuyển Metric – BSP
Đầu chuyển Metric – BSP được sử dụng khi một phía có ren hệ mét và phía còn lại sử dụng BSP.
Đây là dạng thường gặp trên:
- Máy công nghiệp châu Âu.
- Máy CNC.
- Bộ nguồn.
- Van thủy lực.
- Xy lanh.
- Thiết bị nhập khẩu.
Ren Metric có thể có nhiều cấu hình khác nhau.
Ví dụ cùng đường kính M22 nhưng có thể khác:
- Bước ren.
- Series fitting.
- Bề mặt làm kín.
- Loại côn.
Do đó chỉ xác định “ren M22” là chưa đủ.
Các thông tin cần kiểm tra
Phía Metric:
- Đường kính ren.
- Bước ren.
- Ren đực hay cái.
- Bề mặt làm kín.
- Côn 24° nếu là hệ DIN tương ứng.
Phía BSP:
- Kích thước.
- BSPP hay BSPT.
- Đực hay cái.
- Kiểu làm kín.
Adapter Metric – BSP phải đúng cả hai phía mới có thể làm việc an toàn.
Đầu chuyển ren trong – ren ngoài
Đầu chuyển ren trong – ren ngoài được sử dụng khi cần thay đổi giới tính kết nối của cổng.
Ví dụ:
- Cổng thiết bị là ren trong.
- Đường ống cũng kết thúc bằng ren trong.
Khi đó cần adapter có hai đầu ren ngoài.
Ngược lại, khi hai phía đều là ren ngoài có thể cần adapter ren trong phù hợp.
Các cấu hình thường gặp:
- Ngoài – ngoài.
- Trong – trong.
- Ngoài – trong.
- Ren giảm kích thước.
- Hai chuẩn khác nhau.
Đây là nhóm rất rộng nên không nên lựa chọn chỉ bằng tên “đầu nối ngoài trong”.
Cần xác định:
- Chuẩn ren mỗi phía.
- Kích thước mỗi phía.
- Đực hay cái.
- Phương pháp làm kín.
Đầu nối chuyển đổi giảm kích thước
Ngoài chuyển chuẩn ren, adapter còn có thể dùng để chuyển từ kích thước lớn sang nhỏ hoặc ngược lại.
Ví dụ:
- 1/2″ → 3/8″.
- M22 → M18.
- Size lớn → size nhỏ.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng giảm kích thước đường dầu có thể tạo ra điểm thắt.
Nếu lưu lượng lớn nhưng đường kính bên trong adapter quá nhỏ có thể làm:
- Tăng vận tốc dầu.
- Tăng tổn thất áp suất.
- Sinh nhiệt.
- Ảnh hưởng hoạt động của hệ thống.
Không nên dùng adapter giảm size chỉ vì dễ mua nếu chưa xác định lưu lượng thực tế.
Các chuẩn kết nối thường gặp
BSP
BSP được sử dụng rộng trên thiết bị thủy lực và công nghiệp.
Có:
- BSPP.
- BSPT.
BSPP là ren song song, còn BSPT là ren côn.
Phương pháp làm kín có thể sử dụng:
- Bonded seal.
- O-ring.
- Mặt côn.
- Ren côn.
tùy cấu hình.
NPT
NPT là ren côn.
Không nên dùng NPT thay cho BSPT dù có một số kích thước gần nhau.
JIC
JIC sử dụng mặt côn 37°.
Khi bị rò cần kiểm tra mặt côn chứ không nên chỉ tăng lực siết ren.
Metric
Metric chỉ mô tả hệ kích thước ren.
Cần kiểm tra thêm:
- Bước ren.
- Bề mặt làm kín.
- Series.
- Chuẩn fitting.
DIN 24°
Các hệ tube fitting DIN thường sử dụng côn 24° với đai ốc và vòng cắt hoặc các cơ cấu tạo đầu khác.
Không nên nhầm với JIC 37°.
ORFS
ORFS dùng O-ring tại mặt đầu để tạo độ kín.
Đây là hệ có đặc tính làm kín khác JIC, BSP và DIN.
Phân biệt BSP, NPT, JIC và Metric
| Tiêu chí | BSP | NPT | JIC | Metric |
|---|---|---|---|---|
| Hệ kích thước | Inch | Inch | Inch | Mét |
| Dạng ren | Song song hoặc côn | Côn | Thường ren song song | Thường ren metric |
| Làm kín | Tùy cấu hình | Chủ yếu vùng ren côn | Mặt côn 37° | Tùy cấu hình |
| Dễ nhầm với | NPT | BSPT | SAE flare khác | DIN, các côn metric |
| Cần kiểm tra | Ren + mặt kín | Ren | Ren + côn 37° | Ren + bước + mặt kín |
Không nên dùng bảng đường kính đơn thuần để xác định chuẩn kết nối.
Nếu cần nhận dạng chính xác nên kiểm tra đồng thời:
- Đường kính.
- Bước ren.
- Độ côn.
- Góc mặt làm kín.
- Ký hiệu sản phẩm.
Đầu chuyển ren đực và ren cái
Đầu chuyển ren đực
Phần ren nằm phía ngoài.
Ren đực có thể kết nối với:
- Cổng ren trong.
- Đai ốc xoay.
- Fitting phù hợp.
Không nên siết ren đực vượt quá chiều sâu cho phép.
Đầu chuyển ren cái
Phần ren nằm bên trong.
Ren cái có thể kết nối với một đầu đực tương thích.
Khi sử dụng adapter ren cái cần kiểm tra:
- Chiều sâu ren.
- Bề mặt làm kín.
- Khả năng tiếp xúc của đầu đực.
Đầu chuyển ngoài – ngoài
Dùng để kết nối hai cổng ren trong.
Còn thường được gọi là:
- Nipple.
- Male–male adapter.
- Double male adapter.
Đầu chuyển trong – trong
Dùng để kết nối hai đầu ren ngoài.
Có thể gọi là:
- Coupling adapter.
- Female–female adapter.
Tuy nhiên cách gọi thương mại thay đổi nên nên kiểm tra bằng hình ảnh và kích thước thực tế.
Vật liệu đầu nối chuyển đổi
Đầu chuyển bằng thép
Thép carbon được sử dụng phổ biến trong hệ thống thủy lực.
Ưu điểm:
- Độ bền cơ học tốt.
- Nhiều kích thước.
- Có nhiều chuẩn ren.
- Chi phí phù hợp.
Bề mặt có thể được xử lý chống ăn mòn tùy sản phẩm.
Đầu chuyển bằng inox
Inox thường được sử dụng khi cần:
- Khả năng chống ăn mòn.
- Làm việc ngoài trời.
- Môi trường biển.
- Hóa chất.
- Thực phẩm hoặc ứng dụng chuyên dụng.
Cần xác định đúng mác inox theo yêu cầu.
Không nên mặc định đầu inox có thể thay mọi đầu thép mà không cần kiểm tra áp suất và tiêu chuẩn.
Đầu chuyển bằng đồng
Một số ứng dụng có thể dùng đồng hoặc hợp kim đồng.
Tuy nhiên cần kiểm tra khả năng chịu áp và môi chất.
Không nên dùng fitting đồng của hệ nước hoặc khí thông thường cho đường thủy lực áp suất cao khi chưa có dữ liệu kỹ thuật.
Khả năng chịu áp của đầu nối chuyển đổi
Không có một mức áp suất chung cho tất cả adapter.
Khả năng làm việc phụ thuộc vào:
- Kích thước.
- Vật liệu.
- Kiểu ren.
- Bề dày thân.
- Tiêu chuẩn.
- Nhiệt độ.
- Nhà sản xuất.
- Phương pháp làm kín.
Một adapter nhỏ hơn hoặc lớn hơn không tự động đồng nghĩa với mức chịu áp cao hơn hoặc thấp hơn.
Khi lắp vào hệ thống, khả năng chịu áp của toàn tuyến được giới hạn bởi thành phần có mức cho phép thấp nhất, chẳng hạn:
- Adapter.
- Ống.
- Đầu bấm.
- Van.
- Xy lanh.
- Motor.
- Đồng hồ.
- Thiết bị khác.
Đầu chuyển có làm giảm áp suất không?
Đầu nối chuyển đổi không phải van giảm áp.
Tuy nhiên mọi phụ kiện đều có thể tạo ra một mức tổn thất dòng chảy.
Tổn thất có thể tăng nếu:
- Đường kính trong nhỏ.
- Adapter giảm size quá nhiều.
- Có nhiều đầu chuyển nối tiếp.
- Lưu lượng lớn.
- Dòng dầu phải thay đổi hướng.
Do đó không nên sử dụng một chuỗi nhiều adapter khi có thể dùng trực tiếp một fitting đúng chuẩn.
Ví dụ cấu hình:
BSP → NPT → Metric → JIC
có thể hoạt động về mặt kết nối nhưng không phải lựa chọn tốt nếu có thể sử dụng trực tiếp một adapter BSP – JIC phù hợp.
Có nên dùng nhiều đầu chuyển nối tiếp không?
Về nguyên tắc nên hạn chế.
Mỗi đầu chuyển bổ sung:
- Một hoặc hai bề mặt làm kín.
- Chiều dài đường dầu.
- Tổn thất áp suất.
- Điểm có khả năng rò.
- Tải cơ học lên cổng thiết bị.
Một chuỗi adapter dài còn có thể tạo moment uốn lên:
- Cổng van.
- Đồng hồ.
- Cảm biến.
- Manifold.
Nếu cần chuyển nhiều chuẩn, nên tìm một adapter có cấu hình phù hợp hoặc thiết kế lại kết nối.
Ưu điểm của đầu nối chuyển đổi thủy lực
Kết nối được nhiều chuẩn ren
Adapter giúp kết nối các hệ khác nhau như:
- BSP.
- NPT.
- JIC.
- Metric.
- ORFS.
- DIN.
Hạn chế phải thay thiết bị
Ví dụ van mới khác chuẩn ren với hệ thống cũ, adapter có thể giúp giữ lại:
- Đường ống.
- Bộ hose.
- Thiết bị.
- Manifold.
nếu các thông số khác phù hợp.
Dễ sửa chữa và thay thế
Trong quá trình bảo trì, đầu chuyển giúp giải quyết nhanh những trường hợp phụ kiện thay thế có chuẩn kết nối khác.
Có nhiều kích thước
Có thể chuyển:
- Cùng size khác chuẩn.
- Khác size cùng chuẩn.
- Khác size và khác chuẩn.
- Ren trong sang ngoài.
Kích thước tương đối nhỏ
Adapter thường nhỏ hơn việc sử dụng một cụm nối phức tạp.
Hạn chế và những điểm cần lưu ý
Tăng số lượng điểm rò tiềm ẩn
Mỗi adapter tạo thêm ít nhất một vị trí kết nối.
Do đó dùng càng nhiều đầu chuyển càng tăng số bề mặt cần làm kín.
Dễ nhầm chuẩn ren
Đây là vấn đề phổ biến nhất.
Một số ren nhìn rất giống nhau nhưng không tương thích.
Có thể tạo tải lên cổng thiết bị
Nếu adapter dài và phía ngoài còn gắn:
- Đồng hồ.
- Cảm biến.
- Ống nặng.
rung động có thể tạo moment lớn tại cổng.
Adapter giảm size có thể tăng tổn thất
Đường kính nhỏ hơn làm tăng vận tốc và có thể tăng sụt áp.
Không sửa được sai chức năng
Adapter chỉ xử lý vấn đề kết nối.
Nó không thể biến:
- Van sai sơ đồ thành đúng.
- Ống quá nhỏ thành đủ lưu lượng.
- Thiết bị chịu áp thấp thành chịu áp cao.
So sánh đầu nối chuyển đổi và đầu nối thẳng
| Tiêu chí | Đầu nối chuyển đổi | Đầu nối thẳng |
|---|---|---|
| Chức năng | Chuyển chuẩn hoặc kích thước | Nối hai đầu tương thích |
| Hai đầu | Có thể khác nhau | Thường cùng hệ hoặc cấu hình đơn giản |
| Ứng dụng | Ghép thiết bị khác chuẩn | Nối tuyến ống |
| Khả năng giảm size | Phổ biến | Có thể có |
| Nguy cơ chọn sai | Cao hơn | Thấp hơn |
| Cần nhận dạng ren | Rất quan trọng | Quan trọng |
Nếu hai phía đã cùng chuẩn thì không cần sử dụng đầu chuyển phức tạp.
Ứng dụng của đầu nối chuyển đổi
Bộ nguồn thủy lực
Adapter được sử dụng để kết nối:
- Van.
- Manifold.
- Đồng hồ.
- Cảm biến.
- Ống mềm.
- Ống cứng.
đặc biệt khi thiết bị có nhiều chuẩn ren khác nhau.
Máy ép thủy lực
Có thể dùng tại:
- Xy lanh.
- Van.
- Bộ nguồn.
- Đồng hồ.
- Các đường pilot.
Máy CNC
Máy nhập khẩu thường sử dụng nhiều hệ fitting khác nhau.
Adapter giúp kết nối phụ kiện thay thế mà không cần thay cả tuyến ống.
Máy công trình
Thường gặp trên:
- Máy xúc.
- Máy đào.
- Xe nâng.
- Cẩu.
- Máy nông nghiệp.
Máy có nguồn gốc Mỹ, Nhật hoặc châu Âu có thể sử dụng nhiều chuẩn khác nhau.
Hệ thống đo áp suất
Adapter thường được sử dụng để kết nối:
- Đồng hồ.
- Cảm biến.
- Điểm test.
- Transducer.
với cổng có chuẩn khác.
Xy lanh và motor thủy lực
Nếu cổng của xy lanh hoặc motor khác với đầu hose đang có, adapter phù hợp có thể được sử dụng để chuyển đổi.
Lưu ý khi lắp đặt đầu nối chuyển đổi
Xác định đúng chuẩn ren trước khi lắp
Không nên thử bằng cách vặn nhiều loại đầu vào cổng.
Nếu ren chỉ vào vài vòng rồi cứng bất thường cần dừng lại.
Có thể đang:
- Sai bước ren.
- Sai chuẩn.
- Lắp chéo ren.
Kiểm tra bề mặt làm kín
Cần biết kết nối kín tại:
- Ren.
- Mặt côn.
- O-ring.
- Gioăng.
- Mặt phẳng.
Đây là yếu tố quyết định cách lắp.
Không dùng băng tan cho mọi đầu ren
Các kết nối JIC, ORFS hoặc nhiều dạng BSPP không làm kín tại ren.
Quấn băng tan không xử lý được mặt côn hoặc O-ring bị hỏng.
Ngoài ra vật liệu thừa có thể đi vào hệ thống thủy lực.
Không siết quá mức
Siết quá lực có thể:
- Hỏng ren.
- Nứt adapter.
- Làm biến dạng mặt côn.
- Hỏng O-ring.
- Làm hỏng cổng van hoặc manifold.
Dùng hai cờ lê khi cần
Khi lắp adapter vào một fitting khác có thể cần dùng hai cờ lê:
- Một chiếc giữ phần cố định.
- Một chiếc siết adapter.
Cách này giúp hạn chế truyền moment xoắn tới đường ống hoặc thiết bị.
Giữ đầu nối sạch
Trước khi lắp cần bảo đảm bên trong không có:
- Bụi.
- Mạt.
- Keo dư.
- Cặn.
- Dị vật.
Một số lỗi thường gặp ở đầu nối chuyển đổi
Ren không lắp được hết
Có thể do:
- Sai chuẩn.
- Sai bước ren.
- Ren bị hỏng.
- Lắp chéo.
- Dị vật trong ren.
Không nên tiếp tục dùng lực lớn.
Rò dầu dù đã siết chặt
Cần kiểm tra:
- Mặt côn.
- O-ring.
- Gioăng.
- Chuẩn ren.
- Adapter có đúng loại không.
Siết thêm không phải lúc nào cũng xử lý được rò.
O-ring liên tục bị hỏng
Có thể do:
- Sai kích thước.
- Bề mặt sắc.
- Siết quá mức.
- Lắp sai adapter.
- O-ring không phù hợp với môi chất.
Adapter bị nứt
Nguyên nhân có thể gồm:
- Siết quá lực.
- Tải cơ học.
- Va đập.
- Rung động.
- Áp suất vượt giới hạn.
- Chất lượng sản phẩm.
Không nên hàn sửa một adapter bị nứt để tiếp tục sử dụng trên đường áp suất cao.
Áp suất hoặc lưu lượng giảm sau khi thay đầu chuyển
Cần kiểm tra:
- Đường kính trong adapter.
- Có giảm size quá nhiều không.
- Số lượng adapter.
- Fitting có bị tắc không.
- Lưu lượng thực tế.
Không nên mặc định lỗi nằm ở bơm nếu hiện tượng xuất hiện ngay sau khi thay hệ kết nối.
Tư vấn lựa chọn đầu nối chuyển đổi thủy lực
Đầu nối chuyển đổi có rất nhiều cấu hình về chuẩn ren, kích thước và phương pháp làm kín. Vì vậy không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa vào đường kính ren hoặc việc hai đầu có thể vặn vào nhau.
Khi lựa chọn cần xác định các thông tin chính gồm:
- Chuẩn ren đầu thứ nhất.
- Chuẩn ren đầu thứ hai.
- Kích thước của cả hai đầu.
- Bước ren.
- Ren trong hay ren ngoài.
- BSPP hay BSPT nếu sử dụng BSP.
- Bề mặt côn đối với JIC hoặc DIN.
- Phương pháp làm kín.
- Có O-ring hay không.
- Áp suất làm việc.
- Lưu lượng dầu.
- Đường kính bên trong cần thiết.
- Vật liệu đầu nối.
- Loại dầu và môi trường sử dụng.
Nếu cần thay adapter đang sử dụng, nên cung cấp ảnh toàn bộ đầu nối, ảnh rõ hai đầu ren, đường kính ren, bước ren, bề mặt làm kín và ký hiệu trên sản phẩm nếu có. Nếu adapter lắp trực tiếp vào van, xy lanh hoặc motor nên gửi thêm ảnh cổng thiết bị.
Trường hợp chưa xác định được ren, không nên chỉ đo bằng thước cặp. Cần kết hợp đo đường kính với dưỡng bước ren và kiểm tra góc hoặc bề mặt làm kín để phân biệt BSP, NPT, JIC, Metric và các chuẩn liên quan.
Đối với hệ thống thiết kế mới, nên ưu tiên giảm số lượng adapter. Nếu có thể lựa chọn hose hoặc fitting có đầu kết nối đúng với cổng thiết bị ngay từ đầu thì thường sẽ giúp hệ thống gọn hơn và giảm số điểm rò tiềm ẩn.
Tham khảo các loại Đầu nối chuyển đổi thủy lực gồm đầu chuyển BSP – NPT, JIC – BSP, Metric – BSP và ren trong – ren ngoài để lựa chọn đúng cấu hình cho từng hệ thống.