Chi tiết danh mục - Van tỷ lệ

Van tỷ lệ thủy lực là dòng van thủy lực sử dụng tín hiệu điện để điều khiển liên tục hướng dòng dầu, lưu lượng hoặc áp suất theo yêu cầu của hệ thống. Khác với van điện từ đóng mở thông thường chỉ chuyển giữa một số trạng thái xác định, van tỷ lệ có thể thay đổi mức điều khiển theo tín hiệu đầu vào trong phạm vi làm việc của từng model.

Van thường được sử dụng khi cần điều khiển:

  • Tốc độ xy lanh.
  • Tốc độ motor thủy lực.
  • Hướng chuyển động.
  • Áp suất hệ thống.
  • Lực của cơ cấu chấp hành.
  • Quá trình tăng hoặc giảm tốc.
  • Các chu trình máy cần thay đổi thông số theo thời gian.

Các dòng phổ biến gồm:

  • Van tỷ lệ điều hướng và lưu lượng.
  • Van tỷ lệ lưu lượng.
  • Van tỷ lệ áp suất.
  • Van tỷ lệ giảm áp.
  • Van tỷ lệ tràn.
  • Van tỷ lệ có phản hồi vị trí con trượt.

Khi lựa chọn cần kiểm tra chức năng van, model, lưu lượng, áp suất, tín hiệu điều khiển, điện áp nguồn, chuẩn mặt lắp và yêu cầu phản hồi. Không nên thay van chỉ dựa vào kích thước hoặc hình dáng bên ngoài.

Van tỷ lệ thủy lực là gì?

Van tỷ lệ thủy lực, hay proportional hydraulic valve, là loại van trong đó đại lượng điều khiển của van thay đổi theo tín hiệu điện đầu vào.

Tùy thiết kế, van có thể điều khiển:

  • Lưu lượng.
  • Hướng dòng dầu.
  • Áp suất.
  • Hoặc kết hợp nhiều chức năng.

Ví dụ, với van tỷ lệ điều hướng và lưu lượng, khi tín hiệu điều khiển tăng, con trượt có thể dịch chuyển nhiều hơn và làm tăng tiết diện dòng dầu theo đặc tính của van.

Nhờ đó xy lanh không chỉ có trạng thái:

  • Tiến.
  • Dừng.
  • Lùi.

mà còn có thể được điều khiển với nhiều mức tốc độ khác nhau.

Tương tự, van tỷ lệ áp suất có thể thay đổi mức áp suất điều khiển thông qua tín hiệu điện thay vì phải chỉnh hoàn toàn bằng vít cơ khí.

Tuy nhiên, từ “tỷ lệ” không có nghĩa mọi đại lượng đầu ra luôn tỷ lệ tuyến tính tuyệt đối với tín hiệu đầu vào. Đặc tính thực tế còn phụ thuộc vào cấu tạo van, chênh áp, tải, bộ điều khiển và đường đặc tính của từng model.

Cấu tạo van tỷ lệ thủy lực

Cấu tạo thay đổi tùy từng nhóm van nhưng thường gồm một số thành phần chính sau.

Thân van

Thân van chứa các đường dẫn dầu và phần tử điều khiển bên trong.

Với van điều hướng, các cửa thường gồm:

  • P: cửa dầu áp suất.
  • T: cửa dầu hồi.
  • A: cửa làm việc.
  • B: cửa làm việc.

Van áp suất hoặc lưu lượng có thể có cách bố trí cửa khác tùy chức năng.

Thân van phải phù hợp với:

  • Áp suất.
  • Lưu lượng.
  • Kiểu lắp.
  • Điều kiện vận hành.

Con trượt hoặc phần tử điều khiển

Van có thể sử dụng:

  • Spool.
  • Poppet.
  • Piston.
  • Các phần tử điều tiết khác.

Đối với van điều hướng tỷ lệ, spool thay đổi vị trí để thay đổi tiết diện các cửa dầu.

Vị trí spool ảnh hưởng trực tiếp tới:

  • Hướng dòng dầu.
  • Lưu lượng.
  • Chênh áp qua van.

Độ chính xác gia công của spool và thân van có ảnh hưởng đáng kể tới đặc tính điều khiển.

Cuộn điện tỷ lệ

Proportional solenoid là bộ phận biến tín hiệu điện thành lực hoặc chuyển động cơ học để tác động lên van.

Khác với coil ON/OFF thông thường chủ yếu dùng để chuyển van giữa các trạng thái, solenoid tỷ lệ được điều khiển để tạo mức tác động thay đổi theo tín hiệu điện.

Driver thường kiểm soát dòng điện cấp cho coil nhằm đạt đặc tính điều khiển phù hợp.

Lò xo

Lò xo có thể được sử dụng để:

  • Đưa spool về vị trí trung tâm.
  • Tạo lực đối kháng với solenoid.
  • Thiết lập trạng thái ban đầu.
  • Hỗ trợ cơ cấu điều khiển áp suất.

Cảm biến vị trí con trượt

Một số van tỷ lệ được trang bị cảm biến phản hồi vị trí spool, thường sử dụng công nghệ như LVDT hoặc giải pháp cảm biến tương ứng của nhà sản xuất.

Cảm biến cho biết vị trí thực tế của spool để hệ thống điện tử hiệu chỉnh sai lệch.

Không phải tất cả van tỷ lệ đều có phản hồi vị trí.

Bộ khuếch đại hoặc driver

Van tỷ lệ thường cần thiết bị điện tử để chuyển tín hiệu lệnh thành dòng điện điều khiển coil.

Tùy sản phẩm, driver có thể:

  • Lắp rời.
  • Tích hợp trên van.
  • Nằm trong bộ điều khiển máy.

Driver có thể thực hiện các chức năng như:

  • Điều khiển dòng coil.
  • Ramp tăng giảm tín hiệu.
  • Bù đặc tính.
  • Xử lý tín hiệu phản hồi.
  • Giám sát lỗi.

Cấu hình cụ thể phải kiểm tra theo từng model.

Nguyên lý hoạt động của van tỷ lệ

Nguyên lý cơ bản của van tỷ lệ là biến đổi tín hiệu điện thành sự thay đổi có kiểm soát của phần tử thủy lực.

Quá trình có thể diễn ra như sau:

  1. Bộ điều khiển phát tín hiệu lệnh.
  2. Driver xử lý tín hiệu.
  3. Dòng điện được cấp tới proportional solenoid.
  4. Solenoid tạo lực tác động lên spool hoặc cơ cấu điều khiển.
  5. Vị trí phần tử van thay đổi.
  6. Tiết diện dòng dầu hoặc mức áp suất thay đổi.
  7. Cơ cấu chấp hành phản ứng theo lượng dầu và áp suất được điều khiển.

Ví dụ với van tỷ lệ điều hướng:

  • Tín hiệu nhỏ → spool dịch chuyển ít.
  • Tiết diện mở nhỏ → lưu lượng thấp hơn.
  • Tín hiệu tăng → spool dịch chuyển nhiều hơn.
  • Tiết diện mở tăng → khả năng lưu lượng tăng.

Tuy nhiên lưu lượng thực tế còn phụ thuộc vào chênh áp qua van.

Vì vậy không nên lấy phần trăm tín hiệu rồi mặc định đó cũng chính là phần trăm lưu lượng.

Van tỷ lệ không phản hồi spool

Ở dạng đơn giản, hệ thống điều khiển coil nhưng không có cảm biến đo trực tiếp vị trí spool.

Độ chính xác phụ thuộc vào:

  • Đặc tính solenoid.
  • Lò xo.
  • Ma sát.
  • Áp suất.
  • Nhiệt độ.
  • Điều kiện vận hành.

Loại này phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Van tỷ lệ có phản hồi spool

Van được trang bị cảm biến đo vị trí con trượt.

Khi vị trí thực tế khác vị trí yêu cầu, điện tử điều khiển có thể hiệu chỉnh dòng coil.

Nhờ đó khả năng kiểm soát vị trí spool thường tốt hơn so với thiết kế không có phản hồi.

Các dòng này thường được sử dụng trong hệ thống yêu cầu:

  • Điều khiển chính xác hơn.
  • Khả năng lặp lại tốt.
  • Phản hồi nhanh.
  • Điều khiển vòng kín.

Các loại van tỷ lệ thủy lực phổ biến

Van tỷ lệ điều hướng và lưu lượng

Van tỷ lệ điều hướng và lưu lượng vừa thay đổi hướng dòng dầu vừa điều chỉnh lưu lượng qua các cửa làm việc.

Van thường có các cửa:

  • P.
  • T.
  • A.
  • B.

Khi spool dịch chuyển theo một hướng:

  • P nối với A.
  • B nối về T.

Khi spool dịch chuyển hướng ngược lại:

  • P nối với B.
  • A nối về T.

Mức dịch chuyển của spool ảnh hưởng tới tiết diện mở và lượng dầu đi qua.

Van được sử dụng để điều khiển:

  • Hướng xy lanh.
  • Tốc độ xy lanh.
  • Chiều quay motor.
  • Tốc độ motor.
  • Tăng tốc và giảm tốc.

Ứng dụng phổ biến trên:

  • Máy ép.
  • Máy CNC.
  • Máy ép nhựa.
  • Máy công nghiệp.
  • Thiết bị tự động.

Khi lựa chọn cần kiểm tra:

  • Sơ đồ spool.
  • Lưu lượng.
  • Áp suất.
  • Tín hiệu.
  • Chuẩn mặt lắp.
  • Kiểu phản hồi.

Van tỷ lệ lưu lượng

Van tỷ lệ lưu lượng được sử dụng để thay đổi lượng dầu đi qua theo tín hiệu điện.

So với van tiết lưu chỉnh tay, mức lưu lượng có thể được thay đổi tự động từ:

  • PLC.
  • Bộ điều khiển.
  • Hệ thống điều khiển máy.
  • Tín hiệu analog hoặc giao diện phù hợp với model.

Van có thể sử dụng để điều khiển:

  • Tốc độ xy lanh.
  • Tốc độ motor.
  • Lưu lượng tới một nhánh.
  • Quá trình tăng giảm tốc.

Một số dòng có cơ cấu bù áp nhằm giảm ảnh hưởng của thay đổi tải tới lưu lượng.

Khi lựa chọn cần xác định:

  • Dải lưu lượng.
  • Chênh áp làm việc.
  • Áp suất tối đa.
  • Tín hiệu điều khiển.
  • Có hay không cơ cấu bù áp.
  • Kiểu lắp.

Van tỷ lệ áp suất

Van tỷ lệ áp suất cho phép thay đổi mức áp suất điều khiển thông qua tín hiệu điện.

Thay vì kỹ thuật viên phải điều chỉnh vít cơ khí mỗi khi cần thay đổi áp suất, bộ điều khiển có thể gửi tín hiệu để thay đổi mức áp suất theo từng giai đoạn của chu trình.

Van được sử dụng trong:

  • Máy ép.
  • Máy ép nhựa.
  • Máy dập.
  • Hệ thống kẹp.
  • Dây chuyền tự động.
  • Các hệ thống cần nhiều mức áp suất.

Ví dụ một chu trình máy có thể cần:

  • Áp suất thấp khi tiếp cận.
  • Áp suất cao khi ép.
  • Giảm áp sau khi hoàn thành.

Van tỷ lệ cho phép các mức này được điều khiển tự động trong giới hạn của hệ thống.

Van tràn tỷ lệ

Van tràn tỷ lệ sử dụng proportional solenoid để thay đổi mức áp suất cài đặt.

Van có thể được sử dụng để:

  • Giới hạn áp suất.
  • Điều khiển áp suất hệ thống.
  • Thay đổi áp suất theo chu trình.
  • Bảo vệ hệ thống trong phạm vi thiết kế.

Van có thể là:

  • Tác động trực tiếp.
  • Điều khiển pilot.

tùy model.

Không nên tăng tín hiệu điều khiển khi chưa biết giới hạn áp suất của bơm, xy lanh và các thiết bị khác.

Van giảm áp tỷ lệ

Van giảm áp tỷ lệ được sử dụng để tạo mức áp suất thấp hơn tại một nhánh và cho phép mức áp suất đó thay đổi bằng tín hiệu điện.

Ứng dụng thường gặp:

  • Cơ cấu kẹp.
  • Máy CNC.
  • Máy ép.
  • Cơ cấu phụ.
  • Hệ thống cần thay đổi lực trong quá trình vận hành.

Khi lựa chọn cần xác định:

  • Áp suất đầu vào.
  • Dải áp suất đầu ra.
  • Lưu lượng.
  • Kiểu điều khiển.
  • Đường drain nếu có.
  • Sơ đồ mạch.

Phân loại van tỷ lệ theo phương thức tác động

Van tỷ lệ tác động trực tiếp

Proportional solenoid tác động trực tiếp lên spool hoặc phần tử chính.

Đặc điểm thường là:

  • Kết cấu gọn.
  • Phản ứng trực tiếp.
  • Ít tầng điều khiển hơn.

Khả năng lưu lượng và áp suất phụ thuộc vào từng model.

Van tỷ lệ điều khiển pilot

Ở các van có lưu lượng lớn, proportional solenoid có thể điều khiển một tầng pilot trước khi tác động tới van chính.

Tầng pilot tạo chênh áp để dịch chuyển spool chính.

Cấu trúc này có thể được sử dụng khi cần:

  • Lưu lượng lớn.
  • Van kích thước lớn.
  • Điều khiển điện – thủy lực nhiều tầng.

Khi sử dụng phải kiểm tra:

  • Áp suất pilot.
  • Nguồn pilot.
  • Đường drain.
  • Áp suất hồi.
  • Sơ đồ của model.

Tín hiệu điều khiển van tỷ lệ

Đây là một trong những thông tin dễ bị bỏ sót khi thay van.

Tùy thiết kế, hệ thống có thể sử dụng:

  • Driver điều khiển dòng điện coil.
  • Tín hiệu điện áp.
  • Tín hiệu dòng điện.
  • Điện tử tích hợp trên van.
  • Giao diện điều khiển khác.

Không có một mức tín hiệu chung áp dụng cho tất cả van tỷ lệ.

Khi thay van cần kiểm tra:

  • Model đầy đủ.
  • Nguồn điện.
  • Tín hiệu lệnh.
  • Dòng coil.
  • Sơ đồ chân giắc.
  • Driver.
  • Tín hiệu phản hồi nếu có.

Hai van có cùng mặt lắp nhưng tín hiệu điện khác nhau chưa chắc thay trực tiếp được cho nhau.

Van tỷ lệ có điện tử tích hợp

Một số van được trang bị on-board electronics – OBE, nghĩa là mạch điện tử điều khiển được tích hợp trực tiếp trên van.

Khi đó bộ điều khiển máy chỉ cần cung cấp:

  • Nguồn điện.
  • Tín hiệu lệnh.
  • Các kết nối phản hồi hoặc giao tiếp cần thiết.

Điện tử trên van xử lý việc điều khiển proportional solenoid.

Ưu điểm có thể gồm:

  • Cụm điều khiển tập trung.
  • Giảm yêu cầu driver rời.
  • Tối ưu điều khiển theo đặc tính van.
  • Thuận tiện tích hợp trên một số hệ thống.

Tuy nhiên khi thay thế phải kiểm tra chính xác:

  • Nguồn cấp.
  • Sơ đồ chân.
  • Tín hiệu.
  • Phiên bản điện tử.
  • Model đầy đủ.

Không nên đấu thử điện theo màu dây hoặc hình dạng giắc.

Van tỷ lệ và van điện từ khác nhau như thế nào?

Van điện từ ON/OFF và van tỷ lệ đều sử dụng điện nhưng mục đích điều khiển khác nhau.

Tiêu chí Van tỷ lệ Van điện từ ON/OFF
Kiểu điều khiển Thay đổi liên tục Chuyển trạng thái
Lưu lượng Có thể điều chỉnh Chủ yếu phụ thuộc vị trí spool
Áp suất Có thể điều khiển theo tín hiệu ở loại phù hợp Thường cài bằng van riêng
Tăng giảm tốc Điều khiển được tốt hơn Khó điều khiển trực tiếp
Hệ thống điện Phức tạp hơn Đơn giản hơn
Driver Thường cần Thường không cần driver tỷ lệ
Ứng dụng Điều khiển chuyển động Đóng mở, đảo chiều cơ bản

Nếu máy chỉ cần:

  • Tiến.
  • Dừng.
  • Lùi.

với tốc độ cố định, sử dụng van tỷ lệ có thể không cần thiết.

Van điện từ thông thường thường đơn giản và kinh tế hơn.

Van tỷ lệ và van servo khác nhau như thế nào?

Đây là hai nhóm van thường bị nhầm lẫn.

Theo cách phân loại truyền thống, servo valve thường hướng tới các ứng dụng có yêu cầu đáp ứng động học và độ chính xác rất cao, trong khi van tỷ lệ được sử dụng rộng hơn trong điều khiển công nghiệp liên tục.

Tuy nhiên các van tỷ lệ hiện đại có:

  • Phản hồi spool.
  • Điện tử tích hợp.
  • Khả năng đáp ứng cao.

có thể đạt hiệu suất rất cao và làm cho ranh giới giữa hai nhóm gần nhau hơn.

Vì vậy không nên kết luận đơn giản rằng:

Servo luôn chính xác, van tỷ lệ luôn kém chính xác.

Khi lựa chọn cần so sánh model cụ thể dựa trên:

  • Lưu lượng.
  • Pressure gain.
  • Hysteresis.
  • Độ lặp lại.
  • Thời gian đáp ứng.
  • Tần số đáp ứng.
  • Kiểu phản hồi.
  • Yêu cầu độ sạch dầu.
  • Chi phí hệ thống.

Ưu điểm của van tỷ lệ thủy lực

Điều khiển liên tục

Van cho phép thay đổi mức điều khiển thay vì chỉ chuyển giữa một vài trạng thái.

Điều này giúp máy có thể vận hành linh hoạt hơn.

Điều chỉnh tốc độ

Van tỷ lệ lưu lượng hoặc điều hướng có thể kiểm soát lượng dầu tới cơ cấu chấp hành, từ đó điều chỉnh:

  • Tốc độ xy lanh.
  • Tốc độ motor.
  • Tăng tốc.
  • Giảm tốc.

Điều chỉnh áp suất bằng điện

Van áp suất tỷ lệ cho phép thay đổi mức áp suất từ bộ điều khiển.

Điều này hữu ích với máy có nhiều giai đoạn làm việc.

Dễ tích hợp tự động hóa

Van có thể kết nối với:

  • PLC.
  • Bộ điều khiển chuyển động.
  • Cảm biến.
  • HMI.
  • Hệ thống điều khiển máy.

Giảm thao tác chỉnh cơ

Một số thông số có thể thay đổi bằng chương trình thay vì phải điều chỉnh vít cơ khí mỗi lần thay đổi chế độ sản xuất.

Chuyển động êm hơn

Việc tạo ramp cho tín hiệu có thể giúp hệ thống:

  • Tăng tốc dần.
  • Giảm tốc dần.
  • Hạn chế chuyển trạng thái quá đột ngột.

Hiệu quả thực tế phụ thuộc vào van và thiết kế toàn bộ hệ thống.

Hạn chế và những điểm cần lưu ý

Chi phí cao hơn van ON/OFF thông thường

Ngoài van có thể cần:

  • Driver.
  • PLC.
  • Cảm biến.
  • Điện tử điều khiển.
  • Hệ thống dây tín hiệu.

Do đó tổng chi phí và độ phức tạp cao hơn.

Yêu cầu dầu sạch

Van tỷ lệ có các chi tiết điều khiển chính xác.

Tạp chất có thể gây:

  • Kẹt spool.
  • Tăng ma sát.
  • Rò nội bộ.
  • Sai vị trí.
  • Phản ứng không ổn định.

Cấp độ sạch cần tuân theo yêu cầu của từng model và nhà sản xuất, không nên áp dụng một giá trị chung cho tất cả van tỷ lệ.

Nhạy với tín hiệu điện

Nguồn hoặc tín hiệu không ổn định có thể ảnh hưởng tới hoạt động.

Cần kiểm tra:

  • Nguồn cấp.
  • Ground.
  • Nhiễu.
  • Driver.
  • Dây tín hiệu.
  • Sơ đồ chân.

Cần cài đặt đúng

Một số hệ thống cần điều chỉnh:

  • Ramp.
  • Gain.
  • Offset.
  • Điểm zero.
  • Dòng tối thiểu.
  • Dòng tối đa.

Các giá trị phải được cài theo tài liệu của van và yêu cầu của máy.

Không phải mọi lỗi chuyển động đều do van

Nếu xy lanh chạy không ổn định cần kiểm tra thêm:

  • Bơm.
  • Áp suất.
  • Cảm biến.
  • Driver.
  • PLC.
  • Xy lanh.
  • Tải.
  • Dầu.
  • Hệ thống điện.

Thay van mới chưa chắc xử lý được lỗi nếu nguyên nhân nằm ở phần khác.

Ứng dụng của van tỷ lệ thủy lực

Máy ép thủy lực

Van tỷ lệ có thể được dùng để điều khiển:

  • Tốc độ tiếp cận.
  • Tốc độ ép.
  • Áp suất ép.
  • Lực ép.
  • Tốc độ hồi.

Một chu trình có thể sử dụng nhiều mức lưu lượng và áp suất khác nhau.

Máy ép nhựa

Van tỷ lệ được sử dụng trong nhiều hệ thống để điều khiển:

  • Tốc độ.
  • Áp suất.
  • Quá trình kẹp.
  • Các cơ cấu thủy lực.

Cấu hình thực tế phụ thuộc vào thế hệ và thiết kế máy.

Máy CNC

Ứng dụng có thể gồm:

  • Kẹp phôi.
  • Mâm cặp.
  • Cơ cấu thủy lực phụ.
  • Điều chỉnh lực kẹp.
  • Điều khiển chuyển động.

Máy chấn và máy dập

Van có thể được sử dụng để kiểm soát:

  • Tốc độ xy lanh.
  • Áp suất.
  • Quá trình tiếp cận.
  • Quá trình ép.
  • Hành trình hồi.

Máy công trình

Một số hệ thống thủy lực hiện đại sử dụng proportional control để điều khiển chuyển động:

  • Máy xúc.
  • Cẩu.
  • Thiết bị nâng.
  • Máy chuyên dụng.

Điều khiển tỷ lệ giúp người vận hành thay đổi tốc độ cơ cấu linh hoạt hơn so với điều khiển ON/OFF.

Thiết bị thử nghiệm

Van được sử dụng trong:

  • Máy thử tải.
  • Bàn thử thủy lực.
  • Thiết bị nghiên cứu.
  • Các hệ thống cần thay đổi áp suất hoặc lưu lượng theo chương trình.

Dây chuyền tự động

Van tỷ lệ phù hợp với các hệ thống cần:

  • Thay đổi tốc độ theo chu kỳ.
  • Điều chỉnh lực.
  • Kiểm soát chuyển động.
  • Thay đổi thông số bằng chương trình.

Lưu ý khi lắp đặt van tỷ lệ

Kiểm tra đúng model trước khi lắp

Không nên chỉ so sánh:

  • Kích thước.
  • Mặt đế.
  • Coil.
  • Giắc điện.

Cần kiểm tra model đầy đủ.

Các ký tự cuối model có thể thể hiện:

  • Dải lưu lượng.
  • Sơ đồ spool.
  • Kiểu phản hồi.
  • Điện tử.
  • Tín hiệu.
  • Seal.
  • Các tùy chọn khác.

Làm sạch hệ thống

Trước khi lắp cần:

  • Làm sạch manifold.
  • Kiểm tra dầu.
  • Kiểm tra lọc.
  • Loại bỏ mạt kim loại.
  • Kiểm tra đường ống.

Không nên lắp van mới vào hệ thống đang có tình trạng dầu nhiễm bẩn chưa được xử lý.

Kiểm tra mặt lắp

Với van lắp đế cần kiểm tra:

  • P.
  • T.
  • A.
  • B.
  • O-ring.
  • Lỗ bulông.
  • Chuẩn mặt lắp.

Kiểm tra nguồn và tín hiệu

Trước khi cấp điện cần xác định:

  • Điện áp nguồn.
  • Kiểu tín hiệu.
  • Sơ đồ chân.
  • Driver tương thích.
  • Ground.
  • Tín hiệu phản hồi.

Không nên thử lần lượt các chân điện để tìm cách điều khiển.

Không tự chỉnh zero khi chưa xác định lỗi

Nếu van hoặc driver có chức năng chỉnh offset/zero, không nên thay đổi ngay khi máy có hiện tượng trôi.

Cần kiểm tra thêm:

  • Tín hiệu lệnh.
  • Cảm biến.
  • Xy lanh.
  • Áp suất.
  • Driver.
  • Rò nội bộ.

Một số lỗi thường gặp ở van tỷ lệ

Van không phản ứng với tín hiệu

Cần kiểm tra:

  • Nguồn điện.
  • Driver.
  • Tín hiệu lệnh.
  • Coil.
  • Giắc điện.
  • Spool.
  • Áp suất nguồn.
  • Sơ đồ đấu dây.

Không nên kết luận coil hỏng trước khi kiểm tra tín hiệu điều khiển.

Van chỉ hoạt động ON/OFF, không điều chỉnh được

Có thể liên quan tới:

  • Driver không phù hợp.
  • Tín hiệu điều khiển sai.
  • Cài đặt gain/ramp.
  • Spool bị kẹt.
  • Đấu điện sai.
  • Model van không đúng.

Xy lanh bị giật

Cần kiểm tra:

  • Ramp điều khiển.
  • Gain.
  • Van.
  • Khí trong dầu.
  • Ma sát xy lanh.
  • Tải.
  • Tín hiệu cảm biến.
  • Độ sạch dầu.

Không nên chỉ giảm tốc độ rồi coi như đã xử lý nguyên nhân.

Xy lanh tự chạy khi tín hiệu bằng không

Có thể liên quan tới:

  • Offset tín hiệu.
  • Zero của van.
  • Rò nội bộ.
  • Driver.
  • Cảm biến.
  • Spool.
  • Cân bằng áp suất hai phía.

Cần xác định nguyên nhân trước khi chỉnh zero.

Van hoạt động không ổn định khi nóng

Cần kiểm tra:

  • Nhiệt độ dầu.
  • Độ nhớt.
  • Coil.
  • Driver.
  • Ma sát spool.
  • Áp suất.
  • Tín hiệu.

Nếu vấn đề xuất hiện lặp lại theo nhiệt độ, cần đánh giá cả phần điện và thủy lực.

Dầu nóng bất thường

Nguyên nhân có thể liên quan tới:

  • Tổn thất áp suất qua van.
  • Lưu lượng quá lớn.
  • Van mở ở vị trí tạo tiết lưu liên tục.
  • Van tràn hoạt động.
  • Cài đặt hệ thống.
  • Bơm.

Không nên mặc định van tỷ lệ bị hỏng.

Tư vấn lựa chọn van tỷ lệ thủy lực

Van tỷ lệ có nhiều loại với chức năng, tín hiệu điều khiển và đặc tính làm việc khác nhau. Vì vậy không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa vào hình dáng, kích thước mặt lắp hoặc điện áp coil.

Khi lựa chọn cần xác định các thông tin chính gồm:

  • Loại van: điều hướng, lưu lượng, áp suất, giảm áp hay tràn.
  • Model và thương hiệu.
  • Lưu lượng làm việc.
  • Áp suất làm việc.
  • Dải điều chỉnh.
  • Sơ đồ spool đối với van điều hướng.
  • Chuẩn mặt lắp.
  • Kiểu tác động trực tiếp hoặc pilot.
  • Nguồn điện.
  • Kiểu tín hiệu điều khiển.
  • Driver hoặc điện tử tích hợp.
  • Có hay không phản hồi vị trí spool.
  • Yêu cầu về độ sạch dầu.

Nếu cần thay van đang sử dụng, nên cung cấp model đầy đủ, thương hiệu, ảnh tem, ảnh giắc điện, ảnh mặt lắp và thông tin driver hoặc bộ điều khiển đang sử dụng. Với van tỷ lệ, các ký tự cuối model có thể liên quan trực tiếp tới tín hiệu, dải lưu lượng, spool hoặc điện tử nên không nên bỏ qua.

Trường hợp máy đang gặp lỗi điều khiển, không nên mặc định thay van ngay. Cần kiểm tra đồng thời nguồn điện, tín hiệu lệnh, driver, cảm biến, áp suất, chất lượng dầu và cơ cấu chấp hành để tránh thay van nhưng lỗi vẫn còn.

Đối với hệ thống thiết kế mới, cần xác định trước đại lượng cần điều khiển là hướng, tốc độ, lưu lượng hay áp suất; sau đó xác định yêu cầu độ chính xác, thời gian đáp ứng và đặc tính tải trước khi lựa chọn model phù hợp.

Tham khảo các dòng Van tỷ lệ thủy lực để lựa chọn sản phẩm phù hợp với lưu lượng, áp suất, tín hiệu điều khiển và yêu cầu vận hành của từng hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

Van tỷ lệ thủy lực dùng để làm gì?

Van tỷ lệ thủy lực dùng tín hiệu điện để điều khiển liên tục lưu lượng, áp suất hoặc hướng dòng dầu tùy loại van. Nhờ đó hệ thống có thể điều chỉnh tốc độ, lực hoặc chuyển động của xy lanh và motor linh hoạt hơn van đóng mở thông thường.

Van tỷ lệ có những loại nào?

Các loại phổ biến gồm van tỷ lệ điều hướng và lưu lượng, van tỷ lệ lưu lượng, van tỷ lệ áp suất, van tràn tỷ lệ và van giảm áp tỷ lệ. Một số dòng còn có phản hồi vị trí spool hoặc điện tử điều khiển tích hợp.

Van tỷ lệ và van điện từ có giống nhau không?

Không hoàn toàn. Van điện từ thông thường chủ yếu chuyển giữa các trạng thái đóng mở hoặc đảo chiều xác định, trong khi van tỷ lệ cho phép thay đổi mức điều khiển theo tín hiệu điện để điều chỉnh lưu lượng hoặc áp suất liên tục hơn.

Van tỷ lệ và van servo khác nhau như thế nào?

Cả hai đều có thể dùng trong điều khiển liên tục. Servo valve truyền thống thường được sử dụng cho các hệ thống yêu cầu hiệu suất động học rất cao, nhưng nhiều van tỷ lệ hiện đại có phản hồi spool và khả năng đáp ứng cao nên ranh giới giữa hai nhóm có thể gần nhau. Khi lựa chọn cần so sánh theo model cụ thể.

Khi mua van tỷ lệ thủy lực cần cung cấp thông tin gì?

Nên cung cấp model đầy đủ, thương hiệu, lưu lượng, áp suất, kiểu tín hiệu, nguồn điện, chuẩn mặt lắp và ảnh tem sản phẩm. Nếu thay van cũ nên gửi thêm ảnh giắc điện, driver và thông tin máy đang sử dụng.