Chi tiết danh mục - Đầu nối chữ T
Đầu nối chữ T thủy lực là một dạng đầu nối thủy lực có ba cổng kết nối, dùng để phân nhánh hoặc hợp dòng trong hệ thống đường ống dầu. Sản phẩm được sử dụng khi cần kết nối ba đoạn ống, hoặc kết nối hai đường ống với một cổng trên thiết bị theo cấu hình phù hợp.
Đầu nối chữ T còn thường được gọi là:
- Tê thủy lực.
- Đầu nối T thủy lực.
- Hydraulic tee fitting.
- Equal tee.
- Reducing tee.
- Branch tee.
- Run tee.
Tùy cấu tạo, ba đầu của chữ T có thể sử dụng cùng kích thước hoặc khác kích thước. Các kiểu kết nối cũng rất đa dạng như BSP, JIC, DIN 24°, Metric, ORFS, NPT và nhiều hệ fitting khác.
Đầu nối chữ T được sử dụng trên:
- Bộ nguồn thủy lực.
- Máy ép.
- Máy CNC.
- Máy công trình.
- Máy xúc.
- Xe nâng.
- Cẩu thủy lực.
- Hệ thống ống cứng.
- Đường ống mềm.
- Manifold và cụm điều khiển.
Khi lựa chọn không nên chỉ dựa vào đường kính ren. Cần kiểm tra đồng thời kích thước ống, chuẩn ren, bước ren, bề mặt làm kín, áp suất, vật liệu và chức năng của từng cổng.
Đầu nối chữ T thủy lực là gì?
Đầu nối chữ T thủy lực là fitting có ba nhánh được bố trí theo hình dạng gần giống chữ T.
Ba cổng có thể được sử dụng để:
- Chia một đường dầu thành hai nhánh.
- Hợp hai đường dầu vào một đường.
- Tạo thêm một nhánh đo áp suất.
- Kết nối đường dầu với cảm biến.
- Kết nối đồng hồ áp suất.
- Phân phối dầu tới nhiều thiết bị.
- Tạo nhánh pilot hoặc đường điều khiển.
Tuy nhiên, việc có ba cổng không có nghĩa lưu lượng sẽ tự động chia đều cho hai nhánh.
Lưu lượng thực tế tại từng nhánh phụ thuộc vào:
- Trở lực đường ống.
- Tải.
- Áp suất.
- Van điều khiển.
- Kích thước đường ống.
- Cấu trúc của mạch.
Nếu hệ thống yêu cầu chia lưu lượng theo một tỷ lệ xác định cần sử dụng van chia lưu lượng hoặc giải pháp điều khiển phù hợp, không nên chỉ sử dụng một đầu nối chữ T.
Cấu tạo đầu nối chữ T thủy lực
Đầu nối chữ T có cấu tạo tương đối đơn giản nhưng các bề mặt kết nối phải được gia công chính xác.
Thân đầu nối
Thân là phần chính tạo thành ba đường dẫn dầu.
Vật liệu thường được lựa chọn theo:
- Áp suất.
- Môi trường.
- Loại dầu.
- Yêu cầu chống ăn mòn.
- Hệ fitting.
Thân có thể được chế tạo từ:
- Thép carbon.
- Thép không gỉ.
- Đồng hoặc hợp kim phù hợp trong một số hệ thống.
- Vật liệu chuyên dụng khác.
Không nên xác định khả năng chịu áp chỉ dựa vào vật liệu vì kích thước và cấu tạo fitting cũng ảnh hưởng trực tiếp.
Ba cổng kết nối
Một đầu T có ba cổng.
Tùy loại có thể là:
- Ba đầu nối ống.
- Hai đầu nối ống và một ren ngoài.
- Hai đầu nối ống và một ren trong.
- Một đầu chính và hai đầu nhánh.
- Ba chuẩn kết nối giống nhau.
- Các đầu có kích thước khác nhau.
Cần xác định chính xác từng đầu trước khi đặt hàng.
Bề mặt làm kín
Độ kín của fitting không phải lúc nào cũng được tạo bởi ren.
Tùy chuẩn có thể làm kín tại:
- Côn 37°.
- Côn 24°.
- O-ring.
- Mặt phẳng.
- Ren côn.
- Vòng cắt.
- Bề mặt kim loại chuyên dụng.
Đây là yếu tố rất quan trọng khi lựa chọn phụ kiện thay thế.
Đai ốc và vòng cắt
Ở các hệ tube fitting như DIN 24°, đầu chữ T có thể kết hợp với:
- Đai ốc.
- Vòng cắt.
- Tube sleeve.
- O-ring tùy thiết kế.
Các chi tiết phải phù hợp với:
- Đường kính ngoài của ống.
- Chiều dày ống.
- Series fitting.
- Áp suất làm việc.
Không nên trộn các chi tiết khác hệ chỉ vì có thể lắp vừa bằng ren.
Nguyên lý làm việc của đầu nối chữ T
Đầu chữ T không có cơ cấu đóng mở bên trong như van.
Nhiệm vụ chính là tạo đường thông giữa ba cổng.
Ví dụ một đầu T có:
- Cổng 1: đường dầu từ bơm.
- Cổng 2: thiết bị thứ nhất.
- Cổng 3: thiết bị thứ hai.
Dầu từ cổng 1 có thể phân phối tới hai nhánh tùy trạng thái của mạch.
Nếu một nhánh có trở lực thấp hơn, lưu lượng có xu hướng đi nhiều hơn qua nhánh đó.
Do đó đầu T chỉ thực hiện kết nối và phân nhánh, không chủ động kiểm soát:
- Lưu lượng.
- Áp suất.
- Trình tự.
- Hướng dòng.
Muốn kiểm soát các đại lượng trên cần kết hợp với:
- Van tiết lưu.
- Van một chiều.
- Van chia lưu lượng.
- Van áp suất.
- Van phân phối.
- Các thiết bị điều khiển khác.
Các loại đầu nối chữ T thủy lực phổ biến
Đầu nối chữ T đều
Tê đều – equal tee có ba cổng cùng kích thước danh nghĩa.
Ví dụ:
- Ống 8 – 8 – 8.
- Ống 10 – 10 – 10.
- Ống 12 – 12 – 12.
- Ống 16 – 16 – 16.
tùy hệ fitting.
Loại này phù hợp khi cần tạo ba đường có cùng kích thước kết nối.
Ứng dụng thường gặp:
- Chia đường dầu.
- Tạo nhánh phụ.
- Kết nối nhiều thiết bị cùng size.
- Hệ thống ống cứng.
Tuy nhiên ba đường cùng size không có nghĩa lưu lượng ba đường bằng nhau.
Đầu nối chữ T giảm
Tê giảm – reducing tee có ít nhất một cổng khác kích thước so với các cổng còn lại.
Ví dụ:
- Hai đường chính lớn.
- Một nhánh phụ nhỏ hơn.
Loại này hữu ích khi:
- Đường chính có lưu lượng lớn.
- Nhánh phụ chỉ cần lưu lượng nhỏ.
- Cần nối thiết bị có cổng khác size.
- Cần giảm số lượng adapter.
Khi lựa chọn phải ghi rõ thứ tự kích thước của từng cổng.
Không nên chỉ nói “Tê 12 xuống 8” nếu chưa xác định cổng nào là nhánh 8.
Đầu T ba đầu ống
Loại này dùng để nối trực tiếp ba đoạn ống cứng.
Các đầu có thể sử dụng:
- Vòng cắt DIN.
- Flare JIC.
- ORFS.
- Hệ tube fitting khác.
Sản phẩm thường dùng trong các tuyến ống cố định trên:
- Bộ nguồn.
- Máy công nghiệp.
- Máy CNC.
- Thiết bị thủy lực.
Đầu T nhánh ren ngoài
Loại này thường có:
- Hai đầu kết nối tube.
- Một đầu ren ngoài để bắt vào thiết bị hoặc block.
Trong hệ tube fitting, có thể gặp tên như male stud branch tee tùy tiêu chuẩn và nhà sản xuất.
Ứng dụng:
- Lắp trực tiếp trên manifold.
- Kết nối hai tuyến ống với một cổng thiết bị.
- Tạo nhánh dầu tại block.
Cần xác định chính xác hướng của nhánh ren khi bố trí đường ống.
Đầu T chạy ren ngoài
Một số đầu có cấu hình ren ngoài nằm tại một đầu của đường chạy chính thay vì nhánh giữa.
Dạng này thường được phân biệt với branch tee bằng cách bố trí cổng.
Hai sản phẩm có thể có cùng ba kích thước nhưng vị trí đầu ren khác nhau.
Do đó cần xem ảnh hoặc bản vẽ trước khi đặt hàng.
Đầu T ren trong
Ba hoặc một số cổng có thể sử dụng ren trong.
Loại này có thể được dùng để kết nối:
- Đầu nối ren ngoài.
- Đồng hồ.
- Van.
- Ống mềm.
- Adapter.
Tuy nhiên cần kiểm tra khả năng chịu áp và kiểu làm kín của sản phẩm.
Không nên lấy tê ren dùng cho đường ống nước thông thường để thay đầu nối thủy lực áp suất cao chỉ vì cùng kích thước ren.
Đầu nối chữ T BSP
Đầu nối chữ T BSP sử dụng hệ ren BSP tại một hoặc nhiều cổng.
Có thể gặp:
- BSPP.
- BSPT.
Trong đó:
- BSPP là ren song song.
- BSPT là ren côn.
Tuy nhiên việc phân biệt BSPP và BSPT vẫn chưa đủ để lựa chọn fitting.
Cần xem thêm phương pháp làm kín.
Một kết nối BSPP có thể sử dụng:
- Mặt côn.
- O-ring.
- Gioăng.
- Bonded seal.
- Bề mặt làm kín khác.
Do đó không nên quấn băng tan cho mọi đầu BSP.
Nếu fitting làm kín bằng côn hoặc O-ring thì phần ren chủ yếu có nhiệm vụ tạo lực siết.
Đầu nối chữ T JIC
Đầu nối chữ T JIC thường sử dụng mặt côn 37° để tạo kết nối.
Có thể gặp:
- JIC male tee.
- JIC female swivel tee.
- JIC equal tee.
- JIC reducing tee.
JIC được sử dụng nhiều trên:
- Máy công trình.
- Máy nông nghiệp.
- Thiết bị Mỹ.
- Hệ thống thủy lực công nghiệp.
Khi lựa chọn cần kiểm tra:
- Kích thước ren.
- Dash size.
- Đầu đực hay cái.
- Mặt côn 37°.
- Size hose hoặc tube.
JIC không nên dùng thay cho kết nối có góc côn khác chỉ vì ren có thể vặn vào nhau.
Đầu nối chữ T DIN 24°
Đầu nối chữ T DIN thường xuất hiện trong hệ thống tube fitting metric sử dụng côn 24°.
Loại này được sử dụng rộng trên:
- Máy công nghiệp châu Âu.
- Bộ nguồn.
- Máy CNC.
- Hệ thống ống thép chính xác.
- Máy sản xuất.
Hệ fitting có thể được chia thành các series khác nhau tùy kích thước và khả năng làm việc.
Khi lựa chọn cần xác định:
- Đường kính ngoài của ống.
- Kích thước ren.
- Series.
- Vòng cắt.
- Đai ốc.
- Vật liệu.
Không nên chỉ dựa vào kích thước ren metric.
Hai fitting có cùng ren vẫn có thể dùng cho đường kính ống hoặc series khác nhau.
Đầu nối chữ T ORFS
ORFS – O-Ring Face Seal sử dụng O-ring tại mặt đầu để tạo độ kín.
Đầu chữ T ORFS phù hợp với nhiều hệ thống yêu cầu khả năng làm kín tốt và có điều kiện rung động.
Khi thay thế cần kiểm tra:
- Kích thước ren.
- Đầu đực hay cái.
- O-ring.
- Bề mặt làm kín.
- Size tube hoặc hose.
O-ring phải:
- Đúng kích thước.
- Không bị rách.
- Không chai.
- Nằm đúng rãnh.
Không nên khắc phục rò ORFS bằng cách tiếp tục siết mạnh nếu O-ring hoặc mặt làm kín đã hỏng.
Đầu nối chữ T NPT
NPT là hệ ren côn thường gặp trên một số thiết bị.
Độ kín được tạo ra thông qua sự ăn khớp của ren côn kết hợp với phương pháp làm kín phù hợp theo thiết kế.
NPT không giống BSPT.
Hai hệ có thể có kích thước gần nhau nhưng khác:
- Góc ren.
- Bước ren.
- Hình dạng ren.
Không nên cố siết NPT với BSPT.
Việc lắp sai có thể:
- Hỏng ren.
- Rò dầu.
- Nứt fitting.
- Làm hỏng cổng thiết bị.
Vật liệu đầu nối chữ T thủy lực
Đầu nối chữ T bằng thép
Thép carbon là vật liệu được sử dụng phổ biến trong hệ thống thủy lực.
Ưu điểm:
- Độ bền cơ học phù hợp với nhiều ứng dụng.
- Nhiều kích thước.
- Có nhiều chuẩn kết nối.
- Giá thành phù hợp cho hệ thống công nghiệp.
Bề mặt thường được xử lý để hỗ trợ chống ăn mòn.
Khả năng chống gỉ thực tế phụ thuộc vào loại lớp phủ và môi trường.
Đầu nối chữ T inox
Inox được sử dụng khi cần khả năng chống ăn mòn cao hơn.
Ứng dụng có thể gồm:
- Hóa chất.
- Tàu biển.
- Thực phẩm.
- Dược phẩm.
- Ngoài trời.
- Môi trường ẩm.
- Hệ thống yêu cầu vật liệu inox.
Cần xác định đúng loại inox, chẳng hạn 304 hoặc 316/316L tùy yêu cầu sản phẩm.
Không nên mặc định inox luôn tốt hơn thép trong mọi hệ thống vì chi phí và khả năng tương thích cũng cần được xem xét.
Kích thước đầu nối chữ T thủy lực
Kích thước có thể được xác định theo nhiều cách tùy chuẩn.
Theo đường kính ống
Với tube fitting metric, có thể gặp:
- 6 mm.
- 8 mm.
- 10 mm.
- 12 mm.
- 15 mm.
- 16 mm.
- 18 mm.
- 20 mm.
- 22 mm.
- 25 mm.
- 28 mm.
- 30 mm.
- 35 mm.
- 38 mm.
- 42 mm.
tùy hệ sản phẩm.
Đây thường là đường kính ngoài của ống, không phải đường kính trong.
Theo size ren
Với BSP, JIC hoặc NPT có thể dùng cách gọi theo inch hoặc dash size.
Không nên quy đổi trực tiếp kích thước ren sang đường kính ngoài bằng mắt.
Tê giảm
Với tê giảm cần xác định cả ba kích thước.
Ví dụ dạng:
A × B × C
Cần biết rõ:
- Cổng A ở đâu.
- Cổng B ở đâu.
- Cổng C ở đâu.
Nếu chỉ cung cấp ba con số nhưng không xác định vị trí nhánh, sản phẩm có thể không phù hợp với tuyến ống.
Áp suất làm việc của đầu nối chữ T
Không có một mức áp suất chung cho tất cả đầu nối chữ T.
Khả năng làm việc phụ thuộc vào:
- Vật liệu.
- Kích thước.
- Tiêu chuẩn.
- Kiểu ren.
- Hệ fitting.
- Nhiệt độ.
- Phương pháp làm kín.
- Nhà sản xuất.
Một đầu nối lớn hơn không nhất thiết có mức áp suất cho phép cao hơn.
Trong nhiều hệ fitting, áp suất làm việc có thể thay đổi theo size.
Khả năng của toàn tuyến chỉ nên được xác định theo thành phần có giới hạn thấp nhất, bao gồm:
- Ống.
- Đầu T.
- Adapter.
- Van.
- Hose.
- Fitting.
- Thiết bị.
Không nên tăng áp suất hệ thống chỉ vì một fitting mới có thông số cao hơn.
Đầu nối chữ T có làm giảm áp suất không?
Bản thân đầu T không phải van giảm áp.
Tuy nhiên dầu đi qua bất kỳ fitting nào cũng có thể tạo ra một mức tổn thất nhất định do:
- Ma sát.
- Thay đổi hướng.
- Thu hẹp tiết diện.
- Phân nhánh dòng.
Nếu đầu nối được chọn quá nhỏ so với lưu lượng, tổn thất có thể tăng.
Đặc biệt tại vị trí chia nhánh, dòng dầu phải thay đổi hướng nên thiết kế hệ thống cần xem xét:
- Lưu lượng.
- Vận tốc dầu.
- Kích thước fitting.
- Kích thước đường ống.
Không nên dùng đầu T nhỏ chỉ để giảm chi phí nếu nó trở thành điểm thắt của hệ thống.
Đầu nối chữ T có chia đều lưu lượng không?
Không.
Đây là điểm cần phân biệt rõ.
Đầu T chỉ tạo ra ba đường thông nhau.
Nếu một nguồn dầu cấp vào hai nhánh, lượng dầu đi vào từng nhánh phụ thuộc vào trở lực của hai đường.
Ví dụ:
- Nhánh A có tải thấp.
- Nhánh B có tải cao.
Dòng dầu có thể ưu tiên đi qua nhánh A nhiều hơn.
Nếu cần hai xy lanh chạy cùng tốc độ hoặc hai motor nhận lưu lượng theo tỷ lệ xác định, một đầu T thông thường không đủ để đảm bảo điều đó.
Có thể cần:
- Van chia lưu lượng.
- Flow divider.
- Van tiết lưu.
- Van bù áp.
- Mạch đồng bộ phù hợp.
Ưu điểm của đầu nối chữ T thủy lực
Tạo nhánh đường dầu đơn giản
Đầu T cho phép tạo thêm một nhánh mà không cần sử dụng block phức tạp.
Kích thước nhỏ gọn
So với việc sử dụng nhiều adapter để ghép thành ba đường, một đầu T phù hợp có thể giúp cụm kết nối gọn hơn.
Nhiều chuẩn kết nối
Có thể lựa chọn:
- BSP.
- JIC.
- DIN.
- ORFS.
- NPT.
- Metric.
giúp đáp ứng nhiều loại thiết bị.
Có loại tê đều và tê giảm
Người thiết kế có thể lựa chọn:
- Ba nhánh cùng kích thước.
- Một nhánh nhỏ hơn.
- Các cấu hình kích thước khác nhau.
Thuận tiện bảo trì
Fitting có thể được tháo thay khi cần mà không phải thay toàn bộ đường ống nếu hệ thống được thiết kế phù hợp.
Hạn chế và những điểm cần lưu ý
Tăng số lượng điểm làm kín
Một đầu T tạo ra ba kết nối.
Mỗi vị trí đều có khả năng rò nếu:
- Lắp sai.
- Fitting hỏng.
- O-ring hỏng.
- Ren sai.
- Mặt côn xước.
Do đó không nên sử dụng quá nhiều fitting nếu có thể thiết kế tuyến ống gọn hơn.
Tạo thêm tổn thất dòng chảy
Dòng dầu phải:
- Đổi hướng.
- Chia nhánh.
- Đi qua tiết diện fitting.
Điều này tạo ra tổn thất nhất định.
Dễ chọn sai chuẩn ren
JIC, BSP, DIN, ORFS và NPT có nguyên lý kết nối khác nhau.
Không nên xác định chỉ bằng đường kính.
Không điều khiển lưu lượng
Đầu T không thể thay thế:
- Van chia lưu lượng.
- Van tiết lưu.
- Van phân phối.
Lắp sai hướng có thể gây khó bố trí
Đặc biệt với branch tee hoặc run tee, vị trí của đầu ren ảnh hưởng trực tiếp đến hướng của tuyến ống.
So sánh tê đều và tê giảm thủy lực
| Tiêu chí | Tê đều | Tê giảm |
|---|---|---|
| Kích thước ba cổng | Giống nhau | Có cổng khác kích thước |
| Ứng dụng | Ba tuyến cùng size | Tạo nhánh nhỏ hoặc đổi size |
| Gia công tuyến | Đơn giản | Linh hoạt hơn |
| Nhu cầu adapter | Có thể cần khi đổi size | Có thể giảm adapter |
| Cách đặt hàng | Một size chính | Cần xác định đủ ba cổng |
| Lưu lượng | Theo hệ thống | Cần chú ý nhánh nhỏ hơn |
Không nên chọn tê giảm chỉ để giảm kích thước đường nhánh khi chưa xác định lưu lượng cần đi qua nhánh đó.
So sánh đầu T và block chia dầu
| Tiêu chí | Đầu nối chữ T | Block chia dầu |
|---|---|---|
| Số nhánh | Thường 3 cổng | Có thể nhiều cổng |
| Kích thước | Nhỏ gọn | Lớn hơn |
| Độ phức tạp | Đơn giản | Có thể phức tạp |
| Đường dầu | Giao nhau trong fitting | Gia công trong block |
| Lắp van tích hợp | Không | Có thể |
| Cổng đo áp | Có thể tạo nhánh ngoài | Có thể tích hợp |
| Ứng dụng | Phân nhánh đơn giản | Cụm nhiều đường dầu |
Với hệ thống chỉ cần một nhánh phụ đơn giản, đầu T thường thuận tiện hơn.
Nếu cần nhiều nhánh hoặc tích hợp nhiều chức năng, manifold hoặc block có thể gọn và hợp lý hơn.
Ứng dụng của đầu nối chữ T thủy lực
Bộ nguồn thủy lực
Đầu T có thể dùng để:
- Chia đường áp suất.
- Tạo cổng đồng hồ.
- Tạo cổng cảm biến.
- Phân nhánh đường hồi.
- Kết nối các thiết bị phụ.
Tuy nhiên cần đánh giá lưu lượng của từng tuyến trước khi chọn size.
Máy ép thủy lực
Ứng dụng trong:
- Đường áp suất.
- Đường pilot.
- Đường đo áp.
- Đường hồi.
- Các nhánh phụ.
Máy CNC
Có thể sử dụng để kết nối:
- Hệ thống kẹp.
- Cảm biến áp suất.
- Đồng hồ.
- Các xy lanh phụ.
- Bộ nguồn.
Máy công trình
Đầu T xuất hiện trên:
- Máy xúc.
- Máy đào.
- Xe nâng.
- Cẩu.
- Máy nông nghiệp.
- Xe chuyên dụng.
Các hệ thống này có thể sử dụng nhiều chuẩn ren khác nhau nên cần xác định chính xác trước khi thay thế.
Hệ thống đo áp suất
Một đầu T có thể được sử dụng để tạo nhánh lắp:
- Đồng hồ.
- Cảm biến.
- Điểm test.
trong khi vẫn duy trì đường dầu chính.
Máy công nghiệp
Sản phẩm còn được sử dụng trên:
- Máy chấn.
- Máy dập.
- Máy uốn.
- Máy cắt.
- Máy ép nhựa.
- Dây chuyền sản xuất.
- Máy chuyên dụng.
Lưu ý khi lắp đặt đầu nối chữ T
Xác định đúng ba cổng
Trước khi đặt hàng hoặc lắp cần xác định:
- Kích thước từng cổng.
- Đực hay cái.
- Chuẩn ren.
- Vị trí của nhánh.
Đặc biệt quan trọng với tê giảm.
Kiểm tra chuẩn ren
Không nên chỉ sử dụng thước cặp.
Nên kiểm tra thêm:
- Bước ren.
- Góc ren.
- Côn hay song song.
- Bề mặt làm kín.
Không siết quá lực
Siết quá mức có thể:
- Làm hỏng ren.
- Biến dạng mặt côn.
- Ép hỏng O-ring.
- Nứt fitting.
Mô-men siết nên theo yêu cầu của hệ fitting.
Không dùng vật liệu làm kín sai vị trí
Nếu fitting làm kín bằng:
- Côn.
- O-ring.
- Mặt phẳng.
thì quấn băng tan lên ren không phải giải pháp chính để chống rò.
Vật liệu làm kín ren chỉ nên sử dụng tại kết nối được thiết kế làm kín bằng ren và theo quy trình phù hợp.
Giữ tuyến ống không bị căng
Đầu T không nên chịu toàn bộ tải từ:
- Trọng lượng ống.
- Rung.
- Kéo lệch.
- Chuyển động của máy.
Đường ống cần được kẹp và bố trí phù hợp.
Làm sạch fitting trước khi lắp
Không để:
- Mạt kim loại.
- Bụi.
- Cặn.
- Vật liệu làm kín dư.
đi vào đường dầu.
Tạp chất có thể gây hư hỏng van và bơm.
Một số lỗi thường gặp ở đầu nối chữ T
Rò dầu tại một nhánh
Nguyên nhân có thể gồm:
- Sai chuẩn ren.
- O-ring hỏng.
- Mặt côn xước.
- Siết chưa đúng.
- Fitting bị nứt.
- Đường ống kéo lệch.
Cần xác định đúng vị trí làm kín trước khi xử lý.
Ren vặn được vài vòng rồi bị cứng
Có thể do:
- Sai bước ren.
- Sai chuẩn.
- Lắp chéo ren.
- Ren bị biến dạng.
Không nên tiếp tục dùng lực siết lớn.
Cần tháo ra và kiểm tra lại.
Nhánh phụ không đủ lưu lượng
Nguyên nhân có thể không nằm ở đầu T.
Cần kiểm tra:
- Tải của hai nhánh.
- Áp suất.
- Van.
- Đường kính ống.
- Trở lực.
- Bơm.
Đầu T không có chức năng chủ động chia đều lưu lượng.
Đầu T bị nứt
Có thể liên quan tới:
- Siết quá lực.
- Tải cơ học từ đường ống.
- Rung động.
- Va đập.
- Vật liệu không phù hợp.
- Áp suất vượt giới hạn.
Không nên hàn hoặc sửa tạm một fitting nứt để tiếp tục sử dụng trên đường dầu áp suất cao.
Rò lại sau một thời gian vận hành
Cần kiểm tra:
- Rung động.
- Tuyến ống.
- Kẹp ống.
- O-ring.
- Mặt làm kín.
- Fitting có bị kéo lệch hay không.
Chỉ siết lại nhiều lần có thể không xử lý được nguyên nhân gốc.
Tư vấn lựa chọn đầu nối chữ T thủy lực
Đầu nối chữ T có nhiều cấu hình về kích thước, ren và phương pháp làm kín. Vì vậy không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa vào hình dạng chữ T hoặc đường kính ren nhìn thấy bên ngoài.
Khi lựa chọn cần xác định các thông tin chính gồm:
- Loại đầu T: tê đều, tê giảm, branch tee hay run tee.
- Kích thước của cả ba cổng.
- Chuẩn kết nối: BSP, JIC, DIN, ORFS, NPT hoặc loại khác.
- Đầu đực hay đầu cái.
- Bước ren.
- Phương pháp làm kín.
- Đường kính ngoài của ống nếu dùng tube fitting.
- Series của fitting nếu có.
- Áp suất làm việc.
- Lưu lượng qua từng nhánh.
- Vật liệu: thép, inox hoặc loại phù hợp khác.
- Loại dầu và môi trường làm việc.
Nếu cần thay đầu nối đang sử dụng, nên cung cấp ảnh toàn bộ đầu T, ảnh rõ từng cổng, đường kính và bước ren, kích thước ống, ký hiệu trên fitting nếu có và áp suất hệ thống. Với tê giảm cần xác định rõ kích thước của từng vị trí thay vì chỉ cung cấp hai size.
Trường hợp chưa xác định được chuẩn ren, không nên thử bằng cách vặn nhiều fitting có kích thước gần giống vào thiết bị. Cần kiểm tra đường kính, bước ren và bề mặt làm kín để phân biệt chính xác các chuẩn kết nối.
Đối với hệ thống thiết kế mới, cần xác định lưu lượng của đường chính và từng nhánh trước khi chọn kích thước T. Nếu yêu cầu hai nhánh nhận lưu lượng theo tỷ lệ hoặc chạy đồng bộ, cần bổ sung giải pháp điều khiển lưu lượng thay vì chỉ sử dụng fitting chữ T.
Tham khảo các loại Đầu nối chữ T thủy lực để lựa chọn đúng cấu hình, kích thước, chuẩn ren và vật liệu phù hợp với từng hệ thống.