Giới thiệu Van modular tràn
Thủy Lực AZ cung cấp các dòng van modular tràn, van áp suất, van sandwich và phụ kiện sử dụng trong máy CNC, máy ép, bộ nguồn và hệ thống thủy lực công nghiệp.
Van modular tràn là loại van giới hạn áp suất có kết cấu dạng module hoặc sandwich, được lắp chồng trong cụm van thủy lực. Khi áp suất tại đường được kiểm soát tăng tới giá trị cài đặt, van mở đường xả phù hợp để hạn chế áp suất tiếp tục tăng.
Sản phẩm còn được gọi với các tên:
- Van module tràn.
- Van tràn modular.
- Van tràn sandwich.
- Van an toàn modular.
- Van giới hạn áp suất modular.
- Modular relief valve.
- Sandwich relief valve.
- Modular pressure relief valve.
Tùy cấu tạo, van có thể kiểm soát áp suất trên:
- Đường P.
- Đường A.
- Đường B.
- Đường A và B.
Van được sử dụng để:
- Giới hạn áp suất.
- Bảo vệ cơ cấu thủy lực.
- Điều chỉnh lực xi lanh gián tiếp.
- Hạn chế áp cho một nhánh.
- Bảo vệ đường A hoặc B.
- Tích hợp chức năng áp suất vào cụm manifold.
Không nên lựa chọn chỉ dựa vào kích thước NG6 hoặc NG10. Cần xác định đúng đường kiểm soát, dải áp suất, lưu lượng, mặt lắp và sơ đồ thủy lực của van.

Van modular tràn là gì?
Van modular tràn là van áp suất được chế tạo theo dạng sandwich để lắp trực tiếp trong một stack van.
Một cụm có thể gồm:
- Van điện từ phân phối.
- Van modular tràn.
- Van modular giảm áp.
- Van modular tiết lưu.
- Van modular một chiều.
- Đế manifold.
Các đường:
- P.
- T.
- A.
- B.
được nối xuyên qua các lớp.
Van modular tràn chỉ tác động tới đường dầu được thiết kế trong model đó.
Ví dụ:
- P → T.
- A → T.
- B → T.
- A/B → T.
tùy cấu hình.
Van tràn thủy lực là gì?
Van tràn là van giới hạn áp suất.
Ở trạng thái áp suất thấp hơn mức cài:
- Van thường đóng hoặc hạn chế đường xả.
Khi áp suất tăng tới giá trị cài đặt:
- Lực thủy lực thắng lực lò xo.
- Phần tử van bắt đầu mở.
- Một phần hoặc toàn bộ lưu lượng được chuyển sang đường áp thấp hơn.
- Áp suất được giới hạn quanh mức thiết kế.
Van tràn thường được dùng để:
- Bảo vệ bơm.
- Bảo vệ xi lanh.
- Bảo vệ hose.
- Bảo vệ van.
- Hạn chế lực cơ cấu.
Van modular tràn có phải Van an toàn không?
Trong thực tế thị trường, van tràn đôi khi được gọi là:
- Van an toàn thủy lực.
Điều này có cơ sở vì một chức năng quan trọng của van là:
- Giới hạn áp suất quá mức.
Tuy nhiên khi lựa chọn cần sử dụng đúng tên và chức năng kỹ thuật.
Không nên mặc định bất kỳ van nào được gọi “van an toàn” đều có:
- Cùng dải áp.
- Cùng lưu lượng.
- Cùng chức năng.
- Cùng sơ đồ cổng.
Nguyên lý hoạt động của Van modular tràn
Van hoạt động dựa trên sự cân bằng giữa:
- Lực lò xo.
- Lực do áp suất dầu.
Khi áp suất chưa đạt mức cài:
- Lò xo giữ poppet hoặc spool ở trạng thái đóng.
- Dầu tiếp tục đi tới cơ cấu.
Khi áp suất tăng:
- Lực thủy lực tác động lên phần tử van tăng.
Khi lực thủy lực đủ lớn:
- Van bắt đầu mở.
- Dầu được dẫn về T hoặc đường áp thấp theo thiết kế.
- Áp suất được hạn chế.
Khi áp suất giảm:
- Lò xo đẩy phần tử van trở về.
- Đường xả giảm hoặc đóng lại.
Van tràn thường đóng hay thường mở?
Van tràn điển hình thuộc dạng:
- Normally closed.
Khi áp suất thấp hơn mức cài:
- Đường xả bị đóng hoặc gần đóng.
Khi áp suất đạt mức cài:
- Van mở.
Điều này khác với van giảm áp, vốn thường có nguyên lý mở đường cấp khi secondary pressure còn thấp và tiết lưu khi áp suất phía sau tăng.
Cấu tạo Van modular tràn
Tùy model, van thường gồm:
- Thân modular.
- Poppet hoặc spool.
- Seat.
- Lò xo.
- Vít điều chỉnh.
- Núm chỉnh.
- Pilot stage nếu có.
- Đường xả.
- Các cổng P, T, A, B.
- O-ring.
- Cơ cấu khóa.
Thân van Modular
Thân van được gia công các cổng tương ứng với:
- P.
- T.
- A.
- B.
Các lỗ phải trùng chính xác với:
- Van phía trên.
- Van phía dưới.
- Đế manifold.
Nếu sai chuẩn mặt lắp có thể gây:
- Rò dầu.
- Chặn đường dầu.
- Rò chéo.
- Hệ thống không hoạt động đúng.
Poppet
Poppet là phần tử đóng mở thường gặp.
Khi áp suất thấp:
- Lò xo giữ poppet trên seat.
Khi áp suất vượt mức cài:
- Poppet rời seat.
- Dầu được xả.
Ưu điểm của cấu tạo poppet có thể gồm:
- Độ kín tốt.
- Kết cấu gọn.
- Phản ứng nhanh.
Spool
Một số van sử dụng spool.
Spool dịch chuyển theo cân bằng:
- Áp suất.
- Lò xo.
- Pilot pressure.
Spool có thể phù hợp với các van:
- Lưu lượng cao hơn.
- Pilot operated.
- Có đặc tính điều khiển phức tạp.
Lò xo
Lò xo tạo lực chống lại áp suất dầu.
Khi tăng lực nén lò xo:
- Áp suất mở thường tăng.
Khi giảm lực lò xo:
- Áp suất cài giảm.
Các dải áp thường sử dụng lò xo khác nhau.
Không nên thay lò xo tùy ý để ép van làm việc ngoài dải thiết kế.
Vít điều chỉnh
Van có thể sử dụng:
- Vít lục giác.
- Núm xoay.
- Tay chỉnh.
- Vít có khóa.
Sau khi cài đặt nên khóa vị trí nếu thiết kế có chức năng này.
Seat
Seat là bề mặt làm kín của poppet.
Nếu bị:
- Xước.
- Mòn.
- Bám cặn.
van có thể:
- Rò liên tục.
- Không giữ được áp.
- Nóng dầu.
Pilot stage
Van pilot operated có:
- Tầng pilot.
- Tầng chính.
Tầng pilot kiểm soát áp suất nhỏ để điều khiển phần tử chính.
Thiết kế này thường phù hợp với:
- Lưu lượng lớn hơn.
- Hệ thống công nghiệp.
O-ring
Các lớp modular được làm kín bằng O-ring.
O-ring sai hoặc hỏng có thể gây:
- Rò ra ngoài.
- Rò P sang T.
- Rò A sang B.
- Mất áp.
Thông số kỹ thuật Van modular tràn
| Thông số | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Van modular tràn |
| Tên tiếng Anh | Modular Pressure Relief Valve |
| Nhóm van | Van áp suất |
| Chức năng | Giới hạn áp suất |
| Kiểu lắp | Modular, sandwich |
| Đường kiểm soát | P, A, B hoặc A/B |
| Đường xả | Theo sơ đồ model |
| Dải áp suất | Theo series |
| Lưu lượng | Theo kích thước |
| Kiểu điều khiển | Direct hoặc pilot |
| Điều chỉnh | Vít hoặc núm |
| Kích thước | NG6, NG10 hoặc loại khác |
| Môi chất | Dầu thủy lực phù hợp |
| Ứng dụng | CNC, máy ép, bộ nguồn |
Các thông số trên mang tính tham khảo.
Khi lựa chọn cần dựa trên đúng catalogue của model.
Các loại Van modular tràn phổ biến
Van modular tràn đường P
Đây là cấu hình thường gặp.
Van kiểm soát áp suất trên đường:
- P.
Khi áp suất P đạt mức cài:
- Van mở đường xả phù hợp.
- Áp suất P được giới hạn.
Ứng dụng:
- Bảo vệ một trạm van.
- Giới hạn áp cho cụm.
- Tạo mức áp riêng cho một phần mạch.
Van modular tràn đường A
Van giới hạn áp suất trên:
- Đường A.
Khi áp A tăng quá mức cài:
- Van xả áp từ A theo sơ đồ thiết kế.
Ứng dụng có thể gồm:
- Giới hạn lực một chiều xi lanh.
- Bảo vệ work port A.
- Giới hạn tải theo một hướng.
Van modular tràn đường B
Van tác động lên:
- Work port B.
Chức năng tương tự đường A nhưng áp dụng ở phía B.
Cần xác định đúng cách nối xi lanh vì:
- A không mặc định là tiến.
- B không mặc định là lùi.
Van modular tràn A và B
Một số model cho phép giới hạn áp suất trên cả:
- A.
- B.
Có thể có:
- Hai cơ cấu chỉnh riêng.
- Hai mức pressure khác nhau.
Phù hợp với cơ cấu cần bảo vệ áp suất ở cả hai chiều.
Van modular tràn Direct Acting
Direct acting relief valve sử dụng áp suất tác động trực tiếp lên:
- Poppet.
- Hoặc spool.
Ưu điểm:
- Kết cấu tương đối đơn giản.
- Phản ứng nhanh.
- Phù hợp nhiều mạch lưu lượng nhỏ và trung bình.
Khả năng cụ thể phải dựa trên:
- Model.
- Size.
- Flow rating.
Van modular tràn Pilot Operated
Pilot operated relief valve gồm:
- Pilot stage.
- Main stage.
Khi pilot đạt pressure cài:
- Trạng thái áp pilot thay đổi.
- Phần tử chính mở.
- Dầu lưu lượng lớn được xả.
Ưu điểm có thể gồm:
- Xử lý flow lớn hơn.
- Đặc tính pressure-flow tốt hơn ở một số thiết kế.
Dòng này yêu cầu:
- Dầu sạch.
- Đường pilot hoạt động đúng.
Van modular tràn NG6
NG6 là size modular rất phổ biến.
Các cách gọi thường gặp:
- NG6.
- Size 6.
- CETOP 3.
- D03.
Ứng dụng thường gặp:
- Máy CNC.
- Máy ép nhỏ và vừa.
- Máy cơ khí.
- Bộ nguồn thủy lực.
- Máy tự động.
Tuy nhiên “NG6” chưa đủ để đặt hàng.
Cần xác định thêm:
- Đường P/A/B.
- Dải áp.
- Flow.
- Kiểu direct hay pilot.
- Sơ đồ van.
Van modular tràn NG10
NG10 có mặt lắp lớn hơn.
Tên thường gặp:
- NG10.
- Size 10.
- CETOP 5.
- D05.
Dòng này có thể được sử dụng ở hệ lưu lượng lớn hơn.
Tuy nhiên không nên mặc định mọi NG10 có:
- Cùng flow.
- Cùng pressure rating.
Van modular tràn khác Van tràn lắp ren thế nào?
| Tiêu chí | Modular | Lắp ren |
|---|---|---|
| Kiểu lắp | Sandwich | Đường ống |
| Tích hợp manifold | Tốt | Hạn chế hơn |
| Đường ống ngoài | Ít | Nhiều hơn |
| Không gian | Gọn | Theo bố trí |
| Tháo lắp | Theo stack | Trực tiếp |
| Máy công nghiệp | Rất phù hợp | Có |
Nếu hệ đã sử dụng cụm van modular thì dạng sandwich thường thuận tiện hơn.
Van modular tràn khác Van modular giảm áp thế nào?
| Tiêu chí | Modular tràn | Modular giảm áp |
|---|---|---|
| Chức năng | Giới hạn áp | Hạ áp nhánh |
| Trạng thái cơ bản | Thường đóng | Thường mở |
| Áp kiểm soát | Đường cần bảo vệ | Secondary side |
| Đường dầu | Xả khi quá áp | Tiết lưu đầu vào |
| Mục tiêu | Bảo vệ, giới hạn lực | Tạo áp thấp hơn |
Không nên thay hai loại cho nhau chỉ vì:
- Cùng kích thước.
- Cùng hãng.
- Cùng dải pressure.
Van modular tràn khác Van modular một chiều
Van modular tràn:
- Điều khiển áp suất.
Van modular một chiều:
- Điều khiển hướng dòng.
Một loại không thể thay chức năng của loại kia.
Van modular tràn khác Van modular tiết lưu
Van modular tràn:
- Giới hạn pressure.
Van modular tiết lưu:
- Điều chỉnh flow.
- Điều chỉnh tốc độ.
Hai loại thường được lắp chung trong một stack nhưng thực hiện hai chức năng hoàn toàn khác nhau.
Van modular tràn có điều chỉnh Lực Xi lanh được không?
Có thể điều chỉnh lực gián tiếp bằng cách giới hạn áp suất.
Về nguyên lý:
F ≈ P × A
Trong đó:
- F là lực.
- P là áp suất.
- A là diện tích piston.
Nếu giới hạn áp thấp hơn:
- Lực cực đại của xi lanh giảm.
Nếu tăng pressure setting trong giới hạn hệ thống:
- Lực khả dụng tăng.
Tuy nhiên lực thực tế còn phụ thuộc:
- Ma sát.
- Back pressure.
- Cơ cấu truyền lực.
Van modular tràn dùng cho Máy ép
Máy ép có thể sử dụng van tràn để:
- Giới hạn pressure.
- Giới hạn lực ép.
- Bảo vệ xi lanh.
- Bảo vệ bơm hoặc nhánh.
Một hệ có thể cần:
- Van tràn chính.
- Và van modular tràn cho một nhánh riêng.
Không nên tăng pressure để tăng lực ép nếu:
- Khung.
- Xi lanh.
- Hose.
- Van.
không được thiết kế cho mức áp đó.
Van modular tràn dùng cho Máy CNC
Máy CNC có thể có nhiều nhánh:
- Kẹp.
- Đổi dao.
- Mâm cặp.
- Cơ cấu phụ.
Van modular giúp:
- Giới hạn pressure riêng.
- Tích hợp chức năng ngay trên manifold.
- Giảm đường ống.
Van modular tràn dùng cho Cơ cấu kẹp
Giới hạn pressure giúp giới hạn:
- Lực kẹp tối đa.
Điều này có thể hạn chế:
- Làm méo phôi.
- Làm hỏng chi tiết.
Tuy nhiên nếu cần pressure thấp hơn ổn định cho nhánh kẹp trong mọi điều kiện thì cần phân biệt với:
- Van giảm áp.
Van modular tràn dùng cho Motor thủy lực
Van có thể giới hạn áp suất ở một work port để:
- Hạn chế mô-men cực đại.
- Bảo vệ motor.
Với motor đảo chiều có thể cần:
- Relief cả A và B.
tùy mạch.
Không nên chọn relief chỉ một phía nếu tải có thể tạo áp cao ở cả hai hướng.
Van modular tràn dùng cho Bộ nguồn
Cụm bộ nguồn có thể gồm:
- Van điện từ.
- Van modular tràn.
- Van modular tiết lưu.
- Van modular giảm áp.
- Van một chiều.
- Manifold.
Ưu điểm:
- Gọn.
- Ít hose.
- Ít fitting.
- Bảo trì theo module.
Van modular tràn có thay Van tràn chính được không?
Tùy thiết kế nhưng không nên mặc định.
Một modular relief có thể giới hạn áp suất tại phần mạch nơi nó được lắp.
Van tràn chính thường được bố trí để bảo vệ:
- Bơm.
- Toàn hệ thống.
Nếu van modular chỉ nằm:
- Sau van phân phối.
- Trên work port.
thì nó không nhất thiết bảo vệ được toàn bộ nguồn.
Cần xem sơ đồ hệ thống.
Van tràn đường A/B có bảo vệ Xi lanh không?
Có thể bảo vệ work port tương ứng khỏi áp suất vượt mức.
Điều này hữu ích khi áp cao xuất hiện do:
- Tải ngoài.
- Quán tính.
- Va đập.
Nhưng hiệu quả phụ thuộc:
- Vị trí van.
- Đường xả.
- Flow capacity.
- Pressure setting.
Cross-Port Relief là gì?
Trong một số mạch motor hoặc xi lanh, relief có thể được bố trí để xả:
- A sang B.
- Hoặc B sang A.
thay vì trực tiếp về T.
Loại này thường được gọi:
- Cross-port relief.
- Crossover relief.
Không nên mặc định mọi modular relief A/B đều xả về T.
Phải xem ký hiệu thủy lực chính xác.
Pressure Override là gì?
Pressure override là mức pressure tiếp tục tăng khi flow qua relief tăng sau khi van đã bắt đầu mở.
Một van có setting:
- X bar ở lưu lượng thấp.
có thể có áp suất cao hơn khi:
- Xả flow lớn.
Vì vậy không nên chỉ nhìn một giá trị pressure setting.
Cần xem:
- Pressure-flow characteristic.
nếu ứng dụng nhạy với pressure.
Reseating pressure là gì?
Khi pressure giảm sau khi relief đã mở:
- Van sẽ đóng lại.
Mức pressure đóng lại có thể khác một chút so với pressure bắt đầu mở.
Đặc tính này phụ thuộc:
- Thiết kế van.
- Hysteresis.
Không nên kỳ vọng van giữ pressure tuyệt đối không dao động.
Dải điều chỉnh Áp suất
Van thường được chia thành nhiều spring range.
Ví dụ một series có thể có các lựa chọn:
- Dải thấp.
- Dải trung bình.
- Dải cao.
Không nên chọn dải cao nhất chỉ vì “dùng được nhiều bar hơn”.
Nếu pressure sử dụng thấp, dải phù hợp giúp:
- Điều chỉnh dễ hơn.
- Độ phân giải cài đặt tốt hơn.
Van có thể tăng Áp suất nguồn không?
Không.
Relief valve chỉ:
- Giới hạn áp.
Nó không tạo áp.
Nếu bơm chỉ tạo được mức áp thấp:
- Vặn van tràn lên cao không thể khiến hệ đạt pressure cao hơn khả năng của bơm hoặc tải.
Điều chỉnh Van modular tràn
Khi điều chỉnh nên:
- Gắn đồng hồ pressure đúng vị trí.
- Đưa tải về điều kiện kiểm tra phù hợp.
- Bắt đầu từ mức thấp.
- Tăng từ từ.
- Theo dõi đồng hồ.
- Dừng tại mức yêu cầu.
- Khóa vít nếu có.
Không nên:
- Vặn hết vít ngay từ đầu.
- Điều chỉnh bằng cảm giác.
Vì sao phải đo Pressure khi Chỉnh van?
Nếu chỉ xoay vít mà không có đồng hồ:
- Không biết pressure thực tế.
- Dễ cài quá cao.
Điều này có thể gây:
- Quá tải xi lanh.
- Hỏng hose.
- Hỏng bơm.
- Quá tải khung máy.
Đồng hồ nên được đặt ở vị trí phản ánh đúng đường pressure cần kiểm soát.
Không tăng Pressure vượt Khả năng hệ thống
Mức cài relief phải phù hợp với rating của:
- Bơm.
- Xi lanh.
- Hose.
- Fitting.
- Van.
- Manifold.
Giới hạn của hệ phải dựa trên:
- Thành phần yếu nhất.
Không nên tăng relief chỉ để xử lý:
- Máy yếu.
- Xi lanh thiếu lực.
trước khi xác định nguyên nhân.
Vì sao Van tràn làm Nóng dầu?
Khi van mở:
- Dầu áp suất cao bị xả qua van.
Năng lượng bị mất chuyển thành nhiệt.
Nếu van relief mở liên tục với:
- Flow lớn.
- Pressure cao.
hệ có thể nóng rất nhanh.
Điều này thường cho thấy:
- Bơm đang tạo flow không cần thiết.
- Mạch đang giữ relief mở trong thời gian dài.
Van tràn thường không nên được dùng như phương pháp điều chỉnh lưu lượng liên tục cho hệ hiệu suất cao.
Van Tràn mở liên tục có tốt không?
Thông thường không phải trạng thái tối ưu cho một hệ chạy liên tục.
Khi relief mở lâu:
- Công suất bị mất.
- Dầu nóng.
- Bơm chịu tải.
- Tiêu hao điện tăng.
Nếu hệ thường xuyên chạy trên relief cần đánh giá lại:
- Mạch.
- Bơm.
- Unloading.
- Điều khiển lưu lượng.
- Logic vận hành.
Áp suất Tank ảnh hưởng Van thế nào?
Tùy thiết kế, back pressure trên đường T có thể ảnh hưởng:
- Pressure setting.
- Khả năng xả.
Nếu T bị:
- Nghẹt.
- Filter tắc.
- Hose nhỏ.
pressure thực tế có thể khác dự kiến.
Cần xem sơ đồ van để biết ảnh hưởng cụ thể.
Dầu bẩn ảnh hưởng Van tràn
Dầu bẩn có thể gây:
- Poppet kẹt.
- Spool kẹt.
- Pilot nghẹt.
- Seat xước.
- Pressure không ổn định.
Hệ cần:
- Lọc dầu.
- Dầu sạch.
- Bảo dưỡng.
Đặc biệt với pilot operated relief, các đường pilot nhỏ dễ bị ảnh hưởng bởi cặn bẩn.
Nhiệt độ dầu ảnh hưởng thế nào?
Nhiệt độ làm thay đổi:
- Độ nhớt.
- Rò nội bộ.
- Ma sát.
Áp suất hoạt động thực tế có thể thay đổi một mức nhất định khi:
- Dầu nóng.
- Dầu lạnh.
Nếu pressure thay đổi bất thường theo nhiệt độ cần kiểm tra:
- Van.
- Bơm.
- Dầu.
- Hệ làm mát.
Van modular tràn có giữ tải được không?
Không nên coi van tràn là:
- Van khóa tải.
Nó chỉ giới hạn pressure khi pressure vượt mức cài.
Nếu cần giữ xi lanh hoặc tải:
- Pilot operated check.
- Counterbalance valve.
- Van khóa.
- Khóa cơ khí.
có thể phù hợp hơn tùy mạch.
Van modular tràn có Chống tụt được không?
Không phải chức năng chính.
Một relief valve có thể ảnh hưởng pressure nhưng không thay thế:
- Load holding valve.
Nếu tải có nguy cơ tự hạ cần sử dụng đúng mạch kiểm soát tải.
Thứ tự xếp Van modular có quan trọng không?
Có.
Ví dụ cụm gồm:
- Van giảm áp.
- Van tràn.
- Van tiết lưu.
Nếu thay đổi thứ tự:
- Phần mạch chịu giới hạn pressure có thể thay đổi.
- Đường xả có thể thay đổi.
Không nên xếp chỉ dựa vào:
- Lỗ bulông khớp.
Cần theo:
- Sơ đồ thủy lực.
- Catalogue.
Có thể đảo Mặt van không?
Không nên nếu chưa xác định thiết kế.
Một số module có:
- Mặt trên.
- Mặt dưới.
- Hướng đường dầu riêng.
Đảo ngược có thể làm:
- Sai đường P/T.
- Van không tràn.
- Chặn flow.
Cần đọc ký hiệu và tài liệu của model.
O-ring giữa các Lớp
O-ring phải:
- Đúng size.
- Đúng rãnh.
- Không xoắn.
- Không cắt.
Nếu hỏng có thể gây:
- Rò ngoài.
- Mất pressure.
- Rò chéo các đường dầu.
Không nên dùng băng tan hoặc silicone giữa mặt modular.
Bulông xuyên Cụm van
Khi thêm một module:
- Chiều cao stack tăng.
Bulông cần:
- Đủ dài.
- Đúng ren.
- Đúng cấp bền.
Không nên cố sử dụng bulông quá ngắn.
Lực siết Bulông
Cần siết:
- Đều.
- Theo thứ tự.
- Đúng torque nếu có hướng dẫn.
Siết quá mức có thể:
- Làm biến dạng thân.
- Ảnh hưởng spool.
- Hỏng ren.
Ưu điểm của Van modular tràn
Sản phẩm có nhiều ưu điểm:
- Giới hạn áp suất.
- Bảo vệ hệ thống.
- Lắp dạng sandwich.
- Cấu tạo gọn.
- Giảm đường ống.
- Giảm fitting.
- Có loại P, A, B.
- Có nhiều dải áp.
- Dễ tích hợp manifold.
- Phù hợp CNC.
- Phù hợp máy ép.
- Dễ thay thế theo module.
Nhược điểm của Van modular tràn
Một số hạn chế gồm:
- Phải đúng đường pressure.
- Phải đúng dải áp.
- Phải đúng mặt lắp.
- Tạo nhiệt khi xả liên tục.
- Dầu bẩn có thể làm kẹt.
- Pressure có thể thay đổi theo flow.
- Không phải van khóa tải.
- Không thay van giảm áp.
- Thứ tự stack quan trọng.
- Chọn sai model có thể làm mạch hoạt động sai.
Dấu hiệu Van modular tràn bị lỗi
Một số dấu hiệu gồm:
- Hệ không lên áp.
- Pressure quá cao.
- Pressure quá thấp.
- Pressure dao động.
- Van xả liên tục.
- Dầu nóng.
- Vít chỉnh không tác dụng.
- Van phát tiếng ồn.
- Rò dầu giữa các lớp.
- Cơ cấu thiếu lực.
Vì sao Hệ thống không lên Áp?
Có thể do:
- Van tràn đang mở.
- Setting quá thấp.
- Poppet kẹt mở.
- Có cặn trên seat.
- Pilot bị lỗi.
- Van lắp sai.
- Bơm bị mòn.
- Rò trong hệ thống.
Không nên kết luận ngay bơm hỏng.
Vì sao Pressure quá cao?
Có thể do:
- Vít chỉnh quá cao.
- Poppet kẹt đóng.
- Pilot bị nghẹt.
- Đường T bị chặn.
- Van quá nhỏ với flow.
- Lắp sai model.
Nếu pressure vượt rating cần:
- Dừng hệ thống.
- Kiểm tra ngay.
Vì sao Pressure thấp hơn Cài đặt?
Một số nguyên nhân:
- Bơm không đủ áp.
- Relief khác đang mở.
- Van bị rò.
- Setting thấp.
- Tải chưa đủ để tạo áp.
- Flow quá thấp trong điều kiện test.
- Có rò trong xi lanh.
Van relief không thể tạo pressure nếu tải không yêu cầu pressure đó.
Vì sao Van xả liên tục?
Có thể do:
- Pressure setting quá thấp.
- Tải yêu cầu pressure cao hơn setting.
- Van phân phối giữ bơm chạy vào tải kín.
- Mạch không có unloading phù hợp.
Nếu relief mở liên tục:
- Dầu nóng.
- Điện năng tiêu hao lớn.
Vì sao Van bị Nóng?
Nguyên nhân thường liên quan:
- Flow xả lớn.
- Chênh áp lớn.
- Van mở lâu.
- Van quá nhỏ.
- Internal leakage cao.
Cần kiểm tra xem hệ có đang:
- Chạy trên relief.
hay không.
Vì sao Van kêu?
Tiếng ồn có thể do:
- Flow quá lớn.
- Dao động pressure.
- Cavitation.
- Poppet chatter.
- Air trong dầu.
- Van chọn sai dải.
Không nên chỉ thay van khi chưa kiểm tra mạch.
Vì sao Vít chỉnh không thay đổi Pressure?
Có thể do:
- Bơm không đủ pressure.
- Van bị kẹt.
- Lò xo hỏng.
- Pilot bị tắc.
- Đo sai vị trí.
- Relief khác đang giới hạn trước.
Cần xác định van nào đang thực sự kiểm soát pressure.
Vì sao Pressure dao động?
Có thể do:
- Có khí trong dầu.
- Poppet hoặc spool rung.
- Pump pulsation.
- Van quá lớn hoặc quá nhỏ.
- Pilot bẩn.
- Tải thay đổi nhanh.
Đồng hồ pressure chất lượng kém cũng có thể làm việc chẩn đoán khó hơn.
Vì sao Van bị rò giữa các lớp?
Có thể do:
- O-ring hỏng.
- O-ring lệch.
- O-ring sai kích thước.
- Bề mặt xước.
- Có dị vật.
- Bulông siết không đều.
Không nên chỉ siết mạnh thêm mà bỏ qua O-ring.
Khi nào cần sửa hoặc thay Van?
Nên kiểm tra chuyên sâu khi:
- Thân nứt.
- Poppet kẹt.
- Spool kẹt.
- Seat hỏng.
- Vít chỉnh hỏng.
- Pilot bị lỗi.
- Pressure không kiểm soát được.
- Rò dầu nhiều.
- Mặt lắp bị hư.
Nếu van mới nhanh hỏng cần kiểm tra:
- Dầu bẩn.
- Quá áp.
- Flow vượt giới hạn.
- Mạch sai.
Chọn Van modular tràn theo Đường dầu
Đây là bước đầu tiên.
Cần xác định van giới hạn:
- P.
- A.
- B.
- A và B.
Không nên chỉ đặt:
“Van modular tràn NG6.”
Thông tin đó chưa đủ.
Chọn theo Dải áp suất
Cần xác định:
- Pressure làm việc.
- Pressure cài mong muốn.
- Pressure tối đa của hệ.
Nên chọn spring range phù hợp với mức sử dụng.
Nếu cần khoảng:
- Áp thấp.
không nên chọn dải quá cao chỉ vì van chịu được pressure lớn hơn.
Chọn theo Lưu lượng
Flow xả của van phải đáp ứng điều kiện thực tế.
Nếu van quá nhỏ:
- Pressure override lớn.
- Dầu nóng.
- Pressure có thể vượt mức mong muốn.
Cần biết:
- Flow bơm.
- Flow có thể phải xả.
Chọn theo Direct hay Pilot
Direct acting phù hợp nhiều hệ:
- Flow nhỏ và trung bình.
Pilot operated thường được lựa chọn khi:
- Flow lớn hơn.
- Yêu cầu đặc tính pressure ổn định hơn theo thiết kế.
Không nên chọn chỉ theo tên gọi.
Chọn theo Kích thước Modular
Các size phổ biến:
- NG6.
- NG10.
- Size khác.
Cần đồng bộ với:
- Van điện từ.
- Manifold.
- Các module còn lại.
Chọn theo Chuẩn mặt lắp
Cần kiểm tra:
- Port pattern.
- Vị trí O-ring.
- Lỗ bulông.
Không nên chọn chỉ vì ngoại hình gần giống.
Chọn Van tràn P hay A/B
Nếu muốn bảo vệ:
- Nguồn hoặc nhánh P → chọn cấu hình phù hợp P.
Nếu muốn giới hạn pressure trên:
- Work port A/B → cần model A/B.
Hai chức năng này khác nhau.
Chọn theo Loại Cơ cấu
Cần xác định van dùng cho:
- Xi lanh.
- Motor.
- Máy ép.
- Cơ cấu kẹp.
- Bộ nguồn.
Với motor hoặc tải quán tính có thể cần relief ở:
- Cả hai work port.
Kiểm tra Model khi thay Van cũ
Nên đọc:
- Thương hiệu.
- Model.
- Size.
- Dải pressure.
- Đường P/A/B.
- Kiểu chỉnh.
- Ký hiệu thủy lực.
Một ký tự trong model có thể thể hiện:
- Dải lò xo.
- Đường relief.
- Size.
- Kiểu điều khiển.
Kiểm tra Thứ tự Stack trước khi tháo
Trước khi tháo cụm nên:
- Chụp ảnh.
- Ghi thứ tự từng lớp.
- Đánh dấu hướng.
- Ghi model.
Không nên tháo toàn bộ rồi mới cố nhớ lại vị trí.
Lưu ý khi lựa chọn Van modular tràn
Trước khi lựa chọn cần xác định:
- Đường P, A hay B cần giới hạn.
- Pressure cài đặt.
- Working pressure.
- Pressure tối đa.
- Lưu lượng.
- Direct hay pilot.
- Size modular.
- Chuẩn mặt lắp.
- Kiểu chỉnh.
- Đường xả.
- Thứ tự module.
- Loại dầu.
- Nhiệt độ làm việc.
Không nên lựa chọn chỉ dựa vào:
- NG6.
- NG10.
- Áp suất tối đa.
- Ngoại hình.
Tư vấn lựa chọn Van modular tràn
Khi lựa chọn Van modular tràn, nên cung cấp:
- Đường P, A hay B cần giới hạn.
- Áp suất cần cài.
- Áp suất hệ thống.
- Lưu lượng bơm.
- Lưu lượng qua van.
- Kích thước NG6, NG10 hoặc size hiện tại.
- Model van điện từ.
- Model đế hoặc manifold.
- Loại máy.
- Vị trí van trong cụm.
- Số lượng cần mua.
Nếu thay van cũ, nên cung cấp thêm:
- Hình ảnh toàn bộ van.
- Hình ảnh tem model.
- Hình ảnh ký hiệu thủy lực.
- Hình ảnh vít chỉnh.
- Hình ảnh mặt trên và mặt dưới.
- Hình ảnh toàn bộ cụm modular.
- Thứ tự các lớp van.
- Mức áp đang cài.
Với van modular tràn, cùng kích thước mặt lắp chưa đủ để thay thế trực tiếp. Cần đúng đường relief, dải áp suất, lưu lượng, sơ đồ dầu và vị trí trong cụm modular.
Tham khảo thêm các sản phẩm tại danh mục Van modular.