Giới thiệu Van điều chỉnh lưu lượng
Thủy Lực AZ cung cấp các dòng van điều chỉnh lưu lượng, van tiết lưu, van lưu lượng một chiều và phụ kiện sử dụng trong máy công nghiệp, thiết bị nâng hạ và hệ thống thủy lực.
Van điều chỉnh lưu lượng là thiết bị dùng để kiểm soát lượng dầu đi qua một nhánh hoặc cơ cấu thủy lực. Bằng cách thay đổi tiết diện dòng chảy, van giúp điều chỉnh tốc độ chuyển động của xi lanh, tốc độ quay của motor thủy lực và thời gian hoạt động của các cơ cấu trong máy.
Sản phẩm còn được gọi với các tên:
- Van chỉnh lưu lượng.
- Van lưu lượng thủy lực.
- Van tiết lưu thủy lực.
- Van điều tốc thủy lực.
- Flow control valve.
- Hydraulic flow control valve.
- Flow regulating valve.
- Throttle valve.
Tùy cấu tạo, van có thể thực hiện:
- Điều chỉnh lưu lượng hai chiều.
- Điều chỉnh một chiều.
- Cho dầu tự do chiều ngược lại.
- Bù áp để ổn định lưu lượng.
- Chia một phần lưu lượng cho nhánh ưu tiên.
- Điều chỉnh tốc độ xi lanh.
- Điều chỉnh tốc độ motor.
Không nên coi tất cả van điều chỉnh lưu lượng là giống nhau. Van tiết lưu đơn giản, van một chiều tiết lưu và van bù áp có đặc tính làm việc khác nhau rõ rệt.

Van điều chỉnh lưu lượng là gì?
Van điều chỉnh lưu lượng là van thủy lực kiểm soát lưu lượng Q đi qua đường dầu.
Về nguyên lý, tốc độ của cơ cấu chấp hành phụ thuộc nhiều vào lượng dầu cấp.
Đối với xi lanh:
v = Q / A
Trong đó:
- v là tốc độ piston.
- Q là lưu lượng dầu.
- A là diện tích tác dụng của piston.
Khi lưu lượng tăng:
- Piston di chuyển nhanh hơn.
Khi lưu lượng giảm:
- Piston di chuyển chậm hơn.
Đối với motor thủy lực, tốc độ quay cũng liên quan trực tiếp tới:
- Lưu lượng cấp.
- Dung tích riêng của motor.
- Hiệu suất thể tích.
Vì vậy van lưu lượng chủ yếu được sử dụng để kiểm soát:
- Tốc độ.
- Thời gian chuyển động.
chứ không phải trực tiếp đặt áp suất như van áp suất.
Van điều chỉnh lưu lượng có phải Van áp suất không?
Không.
Van lưu lượng và van áp suất có chức năng khác nhau.
Van lưu lượng:
- Điều chỉnh lượng dầu.
- Chủ yếu ảnh hưởng tốc độ.
Van áp suất:
- Giới hạn hoặc điều chỉnh áp suất.
- Chủ yếu liên quan tới lực và bảo vệ hệ thống.
Trong nhiều máy, hai loại van được sử dụng đồng thời.
Ví dụ:
- Van lưu lượng điều chỉnh tốc độ xi lanh.
- Van tràn giới hạn áp suất tối đa.
Không nên dùng van tiết lưu thay thế cho van tràn bảo vệ quá áp.
Cấu tạo Van điều chỉnh lưu lượng
Tùy loại, van thường gồm:
- Thân van.
- Cửa dầu vào.
- Cửa dầu ra.
- Kim van hoặc spool.
- Núm chỉnh.
- Vít điều chỉnh.
- Lò xo.
- Gioăng.
- Van một chiều nếu có.
- Bộ bù áp nếu là loại pressure compensated.
Thân van
Thân van chứa các đường dầu và cơ cấu điều chỉnh.
Vật liệu thân có thể khác nhau tùy:
- Áp suất.
- Size.
- Nhà sản xuất.
- Ứng dụng.
Khi lựa chọn cần quan tâm:
- Working pressure.
- Lưu lượng.
- Kiểu kết nối.
- Kích thước.
Không nên đánh giá khả năng chịu áp chỉ dựa trên hình dáng hoặc độ dày thân.
Kim van
Needle là dạng cơ cấu thường gặp ở van tiết lưu.
Khi xoay vít hoặc núm điều chỉnh:
- Kim tiến vào.
- Hoặc rút khỏi lỗ tiết lưu.
Từ đó thay đổi:
- Tiết diện dòng dầu.
- Lưu lượng đi qua.
Kim càng đóng:
- Tiết diện càng nhỏ.
- Lưu lượng giảm.
Kim mở lớn:
- Lưu lượng tăng.
Spool
Một số dòng sử dụng spool thay cho kim van.
Spool thay đổi vị trí để điều chỉnh tiết diện dòng dầu.
Thiết kế spool có thể phù hợp với:
- Lưu lượng lớn hơn.
- Van bù áp.
- Van điều khiển lưu lượng phức tạp.
Núm điều chỉnh
Núm giúp người vận hành cài đặt mức lưu lượng.
Một số loại có:
- Núm xoay.
- Vít lục giác.
- Vòng khóa.
- Thang chia.
Sau khi chỉnh cần khóa lại nếu thiết kế có cơ cấu khóa để hạn chế thay đổi do:
- Rung.
- Va chạm.
- Thao tác ngoài ý muốn.
Van một chiều tích hợp
Ở van điều chỉnh lưu lượng một chiều, check valve được tích hợp song song với tiết lưu.
Theo một chiều:
- Dầu phải đi qua tiết lưu.
Theo chiều ngược lại:
- Check valve mở.
- Dầu đi tự do hơn.
Đây là cấu hình rất phổ biến trong điều khiển tốc độ xi lanh.
Bộ bù áp
Pressure compensator giúp van duy trì lưu lượng tương đối ổn định khi chênh áp hoặc tải thay đổi trong phạm vi thiết kế.
Bộ phận này tự điều chỉnh tiết diện để giữ:
- Chênh áp qua tiết lưu phù hợp.
- Lưu lượng ổn định hơn.
Van bù áp thường phù hợp hơn khi máy yêu cầu tốc độ ít bị ảnh hưởng bởi tải.
Nguyên lý hoạt động của Van điều chỉnh lưu lượng
Một van tiết lưu cơ bản tạo ra một tiết diện hạn chế dòng dầu.
Khi tiết diện giảm:
- Trở lực tăng.
- Lưu lượng qua van giảm.
Khi tiết diện tăng:
- Lưu lượng tăng.
Tuy nhiên với van tiết lưu không bù áp, lưu lượng thực tế còn phụ thuộc vào:
- Chênh áp qua van.
- Độ nhớt dầu.
- Nhiệt độ.
- Tải.
Do đó cùng một vị trí núm chỉnh nhưng tốc độ xi lanh có thể thay đổi khi tải thay đổi.
Thông số kỹ thuật Van điều chỉnh lưu lượng
| Thông số | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Van điều chỉnh lưu lượng |
| Tên tiếng Anh | Hydraulic Flow Control Valve |
| Chức năng | Điều chỉnh lưu lượng |
| Ứng dụng chính | Điều khiển tốc độ |
| Kiểu điều chỉnh | Núm, vít, kim van |
| Hướng điều chỉnh | Một chiều hoặc hai chiều |
| Bù áp | Có hoặc không |
| Lưu lượng làm việc | Theo model |
| Áp suất làm việc | Theo model |
| Kết nối | Ren, đế, cartridge |
| Chuẩn ren | BSP, NPT, Metric, SAE tùy model |
| Môi chất | Dầu thủy lực phù hợp |
| Ứng dụng | Xi lanh, motor, máy công nghiệp |
Các thông số trên mang tính tham khảo.
Khi lựa chọn cần đối chiếu đúng catalogue vì các model có thể khác nhau về:
- Flow.
- Working pressure.
- Kiểu điều chỉnh.
- Hướng dòng.
- Chuẩn kết nối.
Các loại Van điều chỉnh lưu lượng phổ biến
Van tiết lưu
Đây là cấu hình cơ bản.
Van thay đổi tiết diện để hạn chế lưu lượng.
Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản.
- Giá thành hợp lý.
- Dễ điều chỉnh.
- Dễ tích hợp.
Hạn chế:
- Lưu lượng thay đổi khi tải thay đổi.
- Tốc độ không ổn định bằng loại bù áp.
Van tiết lưu một chiều
Đây là loại rất phổ biến.
Một chiều:
- Dầu bị điều chỉnh lưu lượng.
Chiều còn lại:
- Dầu qua van một chiều với mức cản thấp hơn.
Loại này còn được gọi là:
- Van tiết lưu một chiều.
- Van tiết lưu có check.
- One-way flow control valve.
- Throttle check valve.
Phù hợp để điều chỉnh riêng:
- Tốc độ tiến.
- Hoặc tốc độ lùi.
của xi lanh.
Van điều chỉnh lưu lượng hai chiều
Dòng dầu theo cả hai hướng đều chịu ảnh hưởng của phần tiết lưu.
Phù hợp với một số hệ mà cần giới hạn flow theo cả hai chiều.
Cần xác định đúng:
- Sơ đồ van.
- Hướng dòng.
trước khi lắp.
Van lưu lượng bù áp
Pressure compensated flow control valve giúp duy trì lưu lượng ổn định hơn khi:
- Áp suất tải thay đổi.
- Chênh áp nguồn thay đổi.
Loại này phù hợp với:
- Máy sản xuất.
- Máy cần tốc độ ổn định.
- Cơ cấu tải thay đổi.
Van ưu tiên lưu lượng
Priority flow control valve ưu tiên một lưu lượng nhất định cho một nhánh trước khi phần dầu dư được đưa sang nhánh khác.
Ứng dụng có thể gặp trong:
- Máy công trình.
- Hệ lái thủy lực.
- Hệ nhiều cơ cấu.
Không nên nhầm van ưu tiên với van tiết lưu thông thường.
Van lưu lượng Cartridge
Cartridge flow valve được lắp trực tiếp vào cavity trên:
- Block.
- Manifold.
Ưu điểm:
- Gọn.
- Ít đường ống.
- Dễ tích hợp thành cụm.
Cần chọn đúng:
- Cavity.
- Ren.
- Flow.
- Pressure rating.
Van điều chỉnh lưu lượng lắp Đế
Van được lắp trên:
- Đế van.
- Block thủy lực.
Phù hợp máy công nghiệp cần:
- Bảo trì thuận tiện.
- Cụm van tiêu chuẩn hóa.
- Giảm đường ống bên ngoài.
Van điều chỉnh lưu lượng và Van tiết lưu có giống nhau không?
Hai tên thường được sử dụng gần nhau nhưng phạm vi không hoàn toàn giống nhau.
Van tiết lưu:
- Điều chỉnh dòng bằng cách thay đổi tiết diện.
- Có thể không bù áp.
Van điều chỉnh lưu lượng là khái niệm rộng hơn, có thể bao gồm:
- Van tiết lưu.
- Van bù áp.
- Van ưu tiên.
- Van điều chỉnh một chiều.
Vì vậy khi mua không nên chỉ nói:
“Cần van lưu lượng.”
Cần xác định loại điều khiển cụ thể.
Van lưu lượng bù áp và Không bù áp
| Tiêu chí | Có bù áp | Không bù áp |
|---|---|---|
| Ổn định lưu lượng | Tốt hơn | Phụ thuộc tải |
| Tốc độ cơ cấu | Ổn định hơn | Thay đổi nhiều hơn |
| Kết cấu | Phức tạp | Đơn giản |
| Giá | Cao hơn | Thấp hơn |
| Ứng dụng | Máy yêu cầu ổn định | Điều chỉnh cơ bản |
Nếu tải thay đổi nhiều mà tốc độ vẫn phải ổn định, loại bù áp thường phù hợp hơn.
Van lưu lượng một chiều và Hai chiều
| Tiêu chí | Một chiều | Hai chiều |
|---|---|---|
| Điều chỉnh chiều thuận | Có | Có |
| Chiều ngược | Tự do hơn | Vẫn điều chỉnh |
| Check valve | Thường có | Không bắt buộc |
| Xi lanh | Rất phổ biến | Theo mạch |
| Điều chỉnh riêng một chiều | Tốt | Không |
Không nên đảo chiều lắp tùy ý vì đặc tính van có thể thay đổi hoàn toàn.
Điều chỉnh tốc độ Xi lanh bằng Van lưu lượng
Tốc độ xi lanh phụ thuộc:
v = Q / A
Nếu giảm Q:
- Piston chậm lại.
Nếu tăng Q:
- Piston nhanh hơn.
Tuy nhiên cần phân biệt:
- Tốc độ tiến.
- Tốc độ lùi.
Với xi lanh hai chiều cần đơn, diện tích hai khoang khác nhau.
Do đó cùng một lưu lượng:
- Tốc độ tiến và lùi có thể khác nhau.
Điều chỉnh tốc độ Motor thủy lực
Tốc độ motor phụ thuộc chủ yếu vào:
- Lưu lượng.
- Dung tích riêng.
- Hiệu suất thể tích.
Khi giảm flow:
- Motor quay chậm hơn.
Khi tăng flow:
- Motor quay nhanh hơn.
Tuy nhiên không nên giảm lưu lượng mà bỏ qua yêu cầu:
- Bôi trơn.
- Làm mát.
- Áp suất.
- Back pressure.
của đúng motor.
Điều chỉnh Meter-In là gì?
Meter-in là phương pháp tiết lưu dòng dầu đi vào cơ cấu.
Ví dụ với xi lanh:
Bơm → Van lưu lượng → Khoang xi lanh.
Ưu điểm:
- Mạch đơn giản.
- Điều chỉnh flow cấp vào.
Phương án này có thể phù hợp với tải có xu hướng:
- Chống lại chuyển động.
Nhưng với tải có xu hướng tự kéo cơ cấu chạy nhanh hơn dầu cấp, meter-in có thể không kiểm soát tải tốt và có nguy cơ tạo:
- Cavitation.
- Mất ổn định.
Điều chỉnh Meter-Out là gì?
Meter-out điều chỉnh dòng dầu đi ra khỏi cơ cấu.
Ví dụ:
Xi lanh → Van lưu lượng → Tank.
Van tạo back pressure có kiểm soát ở chiều dầu thoát.
Phương pháp này thường hữu ích với tải có xu hướng:
- Chạy vượt.
- Hạ do trọng lực.
Tuy nhiên back pressure quá cao có thể:
- Giảm lực hữu ích.
- Tăng áp ở khoang đối diện.
- Sinh nhiệt.
Do đó phải tính pressure rating của xi lanh và toàn mạch.
Điều chỉnh Bleed-Off là gì?
Bleed-off điều chỉnh tốc độ bằng cách chia một phần lưu lượng bơm về tank.
Phần dầu còn lại đi tới cơ cấu.
Ưu điểm trong một số hệ:
- Giảm tổn thất so với việc tiết lưu toàn bộ lưu lượng qua đường chính.
Tuy nhiên khả năng ổn định tốc độ phụ thuộc:
- Tải.
- Áp suất.
- Thiết kế mạch.
Không phải ứng dụng nào cũng phù hợp với bleed-off.
Van điều chỉnh lưu lượng có làm giảm áp suất không?
Van tạo ra tổn thất áp suất khi dầu đi qua tiết diện hạn chế.
Tuy nhiên chức năng chính không phải để cài đặt áp suất.
Nếu tiết lưu mạnh:
- Chênh áp qua van tăng.
- Năng lượng bị biến thành nhiệt.
Áp suất hệ thống vẫn phải được kiểm soát bởi:
- Van tràn.
- Van giảm áp.
- Các van áp suất phù hợp.
Vì sao Tiết lưu làm nóng dầu?
Công suất thủy lực bị tổn thất qua tiết lưu được chuyển thành nhiệt.
Tổn thất tăng khi:
- Lưu lượng lớn.
- Chênh áp lớn.
- Van đóng nhiều.
Do đó một hệ thống liên tục:
- Bơm flow lớn.
- Sau đó tiết lưu phần lớn.
có thể sinh nhiệt đáng kể.
Nếu hệ làm việc liên tục, cần đánh giá:
- Hiệu suất.
- Nhiệt độ dầu.
- Bộ làm mát.
Van lưu lượng có thay đổi theo Tải không?
Với van tiết lưu thông thường: có thể.
Khi tải thay đổi:
- Áp suất tải thay đổi.
- Chênh áp qua van thay đổi.
- Lưu lượng thay đổi.
Hậu quả:
- Tốc độ xi lanh thay đổi.
Nếu cần hạn chế hiện tượng này nên cân nhắc:
- Van lưu lượng bù áp.
Van bù áp giữ lưu lượng thế nào?
Bộ bù áp cố gắng duy trì chênh áp qua tiết diện điều chỉnh gần giá trị thiết kế.
Khi tải thay đổi:
- Compensator thay đổi vị trí.
- Tiết diện hiệu dụng được điều chỉnh.
Nhờ đó lưu lượng ổn định hơn.
Tuy nhiên khả năng bù vẫn có giới hạn.
Van cần:
- Đủ chênh áp làm việc.
- Hoạt động trong dải flow.
- Được lắp đúng sơ đồ.
Áp suất tối thiểu để Van bù áp hoạt động
Van bù áp thường cần một mức chênh áp nhất định để bộ bù làm việc đúng.
Nếu nguồn không đủ:
- Van không thể duy trì flow đã đặt.
- Cơ cấu có thể chậm.
Giá trị cụ thể phụ thuộc từng model.
Không nên áp dụng một con số chung.
Ảnh hưởng của Nhiệt độ dầu
Nhiệt độ làm thay đổi độ nhớt.
Ở van tiết lưu không bù:
- Độ nhớt thay đổi có thể làm flow thay đổi.
Khi dầu nóng hơn:
- Dầu loãng hơn.
- Lưu lượng qua khe có thể thay đổi.
Đây là một nguyên nhân khiến tốc độ máy thay đổi sau khi chạy nóng.
Độ sạch của Dầu
Các khe tiết lưu có thể tương đối nhỏ.
Dầu bẩn có thể:
- Làm tắc lỗ tiết lưu.
- Kẹt needle.
- Kẹt compensator.
- Làm flow không ổn định.
Hệ thống cần:
- Dầu sạch.
- Lọc phù hợp.
- Bảo dưỡng định kỳ.
Cavitation khi điều chỉnh Lưu lượng
Cavitation hoặc thiếu dầu có thể xảy ra khi một khoang của cơ cấu không được cấp đủ dầu trong điều kiện bất lợi.
Dấu hiệu có thể gồm:
- Tiếng kêu.
- Rung.
- Chuyển động giật.
- Bề mặt chi tiết bị tổn thương lâu dài.
Không nên đóng van quá mức để cố giảm tốc mà chưa xem xét toàn bộ mạch.
Back pressure ảnh hưởng thế nào?
Back pressure là áp suất trên đường hồi.
Một mức back pressure phù hợp có thể hỗ trợ kiểm soát một số tải.
Nhưng quá cao có thể:
- Giảm lực xi lanh.
- Làm nóng dầu.
- Tăng áp trên seal.
- Làm thay đổi hoạt động cơ cấu.
Cần đặc biệt chú ý khi dùng meter-out.
Van điều chỉnh lưu lượng dùng cho Xi lanh nâng
Van có thể điều chỉnh:
- Tốc độ nâng.
- Tốc độ hạ.
Với tải hạ theo trọng lực, không nên chỉ sử dụng một van tiết lưu bất kỳ rồi coi đó là giải pháp chống tụt tải.
Tùy ứng dụng có thể cần thêm:
- Van cân bằng.
- Van chống tụt.
- Van một chiều điều khiển.
để kiểm soát tải an toàn.
Van điều chỉnh lưu lượng dùng cho Máy ép
Van có thể dùng để:
- Điều chỉnh tốc độ tiếp cận.
- Điều chỉnh tốc độ ép.
- Điều chỉnh tốc độ hồi.
Máy ép thường có các giai đoạn:
- Tiếp cận nhanh.
- Ép chậm.
- Hồi nhanh.
Một van tiết lưu đơn giản có thể không đủ để tối ưu toàn bộ chu kỳ.
Có thể cần mạch:
- Nhiều cấp lưu lượng.
- Van điện từ.
- Van tỷ lệ.
tùy yêu cầu.
Van điều chỉnh lưu lượng dùng cho Máy công nghiệp
Sản phẩm thường được dùng trong:
- Máy ép.
- Máy đóng gói.
- Máy cơ khí.
- Máy nhựa.
- Máy gia công.
- Máy nâng.
- Máy nông nghiệp.
- Dây chuyền sản xuất.
- Máy tự động.
Van điều chỉnh lưu lượng dùng cho Motor
Van có thể thay đổi tốc độ motor bằng cách thay đổi lượng dầu cấp.
Cần kiểm tra đồng thời:
- Flow tối đa.
- Áp suất.
- Dải tốc độ motor.
- Back pressure.
- Đường hồi.
Không nên đóng flow xuống quá thấp nếu motor yêu cầu một mức dòng tối thiểu để vận hành ổn định.
Van điều chỉnh lưu lượng dùng cho Cơ cấu kẹp
Với cơ cấu kẹp, van giúp điều chỉnh:
- Tốc độ đóng.
- Tốc độ mở.
Nhưng lực kẹp chủ yếu phụ thuộc vào:
- Áp suất.
- Diện tích piston.
Không nên dùng van lưu lượng để thay thế van áp suất nếu mục tiêu chính là kiểm soát lực.
Van điều chỉnh lưu lượng dùng cho Thiết bị nâng hạ
Van giúp làm chuyển động:
- Êm hơn.
- Chậm hơn.
- Dễ kiểm soát hơn.
Tuy nhiên với tải treo hoặc tải có xu hướng tự hạ, cần thiết kế mạch kiểm soát tải phù hợp.
Van tiết lưu đơn thuần không phải lúc nào cũng là van giữ tải an toàn.
Ưu điểm của Van điều chỉnh lưu lượng
Sản phẩm có nhiều ưu điểm:
- Điều chỉnh tốc độ dễ dàng.
- Kết cấu đa dạng.
- Có loại một chiều.
- Có loại hai chiều.
- Có loại bù áp.
- Có dạng ren.
- Có dạng cartridge.
- Có dạng lắp đế.
- Phù hợp xi lanh.
- Phù hợp motor.
- Dễ tích hợp vào mạch.
- Có nhiều dải lưu lượng.
Nhược điểm của Van điều chỉnh lưu lượng
Một số hạn chế gồm:
- Tiết lưu gây tổn thất năng lượng.
- Có thể sinh nhiệt.
- Loại không bù áp bị ảnh hưởng bởi tải.
- Dầu bẩn có thể gây kẹt.
- Điều chỉnh quá nhỏ dễ tắc.
- Tốc độ có thể thay đổi khi nhiệt độ dầu thay đổi.
- Chọn sai hướng lắp làm mạch hoạt động sai.
- Không thay thế van chống tụt tải.
- Không phải van bảo vệ quá áp.
Van lưu lượng có làm Máy chạy nhanh hơn không?
Van chỉ có thể cho phép lưu lượng đi qua trong phạm vi:
- Lưu lượng mà bơm cung cấp.
- Khả năng của chính van.
- Khả năng đường ống.
Nếu bơm chỉ cấp 20 lít/phút thì mở van lớn hơn không thể tự tạo:
- 40 lít/phút.
Muốn tăng tốc độ đáng kể có thể phải kiểm tra:
- Bơm.
- Van phân phối.
- Hose.
- Cổng dầu.
- Kích thước xi lanh.
Có thể đóng hoàn toàn Van lưu lượng không?
Tùy thiết kế.
Một số van có thể gần như đóng dòng.
Một số loại vẫn có:
- Internal leakage.
- Minimum flow.
Không nên dùng van lưu lượng làm van khóa an toàn nếu nhà sản xuất không quy định chức năng đó.
Van lưu lượng có giữ được Xi lanh đứng yên không?
Không nên coi van lưu lượng là van khóa tải.
Ngay cả khi vặn gần đóng:
- Vẫn có thể có rò.
- Cơ cấu có thể dịch chuyển.
Nếu cần giữ tải nên dùng đúng giải pháp:
- Van khóa.
- Pilot operated check valve.
- Counterbalance valve.
- Khóa cơ khí.
tùy ứng dụng.
Chọn Van điều chỉnh lưu lượng theo Lưu lượng
Đây là thông số quan trọng nhất.
Cần xác định:
- Flow nhỏ nhất cần điều chỉnh.
- Flow thông thường.
- Flow lớn nhất.
Không nên chọn van chỉ theo size ren.
Hai van cùng ren 1/2 inch có thể có:
- Dải flow khác nhau.
- Pressure drop khác nhau.
Chọn Van quá lớn có tốt không?
Không phải lúc nào cũng tốt.
Van quá lớn so với lưu lượng thực tế có thể làm:
- Vùng điều chỉnh hữu ích nhỏ.
- Khó chỉnh flow thấp chính xác.
Ví dụ nếu hệ chỉ cần một vài lít/phút nhưng chọn van có dải lưu lượng rất lớn, chỉ một thay đổi nhỏ ở núm chỉnh có thể tạo thay đổi flow đáng kể.
Cần chọn dải phù hợp với ứng dụng.
Chọn Van quá nhỏ có vấn đề gì?
Van quá nhỏ có thể gây:
- Pressure drop lớn.
- Nóng dầu.
- Hạn chế tốc độ.
- Tiếng ồn.
- Tổn thất công suất.
Không nên chọn van dựa trên:
- Ren đang có sẵn.
mà bỏ qua flow thực tế.
Chọn theo Áp suất
Van phải có working pressure phù hợp với hệ.
Cần xác định:
- Áp suất làm việc.
- Relief pressure.
- Peak pressure.
Không nên sử dụng van có pressure rating thấp hơn mức hệ thống có thể đạt tới.
Chọn loại Có bù áp hay Không bù áp
Nếu tải tương đối ổn định và yêu cầu tốc độ không quá nghiêm ngặt:
- Van tiết lưu đơn giản có thể đủ.
Nếu tải thay đổi nhưng cần tốc độ ổn định:
- Nên xem xét van bù áp.
Không nên trả thêm chi phí cho van phức tạp nếu ứng dụng không cần.
Chọn Van một chiều hay Hai chiều
Nếu chỉ cần điều chỉnh một chiều và muốn chiều ngược chảy tự do:
- Chọn van lưu lượng một chiều.
Nếu cần hạn chế flow theo cả hai hướng:
- Chọn cấu hình phù hợp cho hai chiều.
Cần kiểm tra ký hiệu thủy lực trước khi lắp.
Chọn theo Kiểu lắp
Có thể chọn:
- Ren đường ống.
- Lắp đế.
- Sandwich.
- Cartridge.
- Manifold.
Dựa trên:
- Không gian.
- Cách bảo trì.
- Thiết kế block.
- Lưu lượng.
Chọn theo Chuẩn ren
Có thể gặp:
- BSPP.
- BSPT.
- NPT.
- Metric.
- SAE.
Không nên nhầm các chuẩn ren dù kích thước nhìn gần giống nhau.
Lắp sai có thể gây:
- Rò dầu.
- Hỏng ren.
- Nứt thân van.
Chọn theo Hướng dòng
Đặc biệt quan trọng với van một chiều.
Trên thân có thể có:
- Mũi tên.
- Ký hiệu cổng.
Nếu lắp ngược:
- Chiều cần điều chỉnh có thể trở thành chiều tự do.
- Máy hoạt động ngược mong muốn.
Cần kiểm tra trước khi đưa vào vận hành.
Chọn theo Độ chính xác tốc độ
Nếu chỉ cần:
- Chỉnh nhanh/chậm tương đối.
van tiết lưu cơ bản có thể phù hợp.
Nếu cần:
- Tốc độ ổn định khi tải thay đổi.
- Khả năng lặp lại cao.
nên xem xét:
- Van bù áp.
- Van tỷ lệ lưu lượng.
tùy mức độ yêu cầu.
Chọn theo Nhiệt độ dầu
Nhiệt độ ảnh hưởng tới:
- Độ nhớt.
- Flow qua tiết lưu.
- Seal.
Nếu máy làm việc trong dải nhiệt rộng, cần đánh giá khả năng ổn định lưu lượng của van.
Kiểm tra trước khi Lắp van
Nên kiểm tra:
- Model.
- Flow rating.
- Pressure rating.
- Hướng dòng.
- Chuẩn ren.
- Kích thước.
- Dầu sạch.
- Đường ống.
Không nên để:
- Phoi.
- Băng tan thừa.
- Bụi.
- Cặn.
đi vào van.
Điều chỉnh Van lần đầu
Không nên đóng van gần hết ngay từ đầu.
Một cách vận hành hợp lý là:
- Bắt đầu ở mức mở phù hợp.
- Cho máy chạy tốc độ thấp.
- Điều chỉnh từng bước.
- Theo dõi áp suất.
- Theo dõi nhiệt độ.
- Khóa núm sau khi đạt yêu cầu nếu có.
Tránh xoay mạnh vượt giới hạn cơ khí của vít chỉnh.
Không điều chỉnh chỉ theo Cảm giác
Nên đánh giá bằng:
- Thời gian hành trình.
- Tốc độ thực tế.
- Flow meter nếu cần.
- Áp suất.
Với máy sản xuất, có thể đánh dấu hoặc ghi lại:
- Vị trí chỉnh tiêu chuẩn.
để dễ khôi phục khi bảo trì.
Không dùng Van tiết lưu để Giảm áp nguồn
Nếu mục tiêu là giảm áp cho một nhánh:
- Cần dùng van giảm áp phù hợp.
Van lưu lượng chỉ tạo pressure drop khi có dòng dầu chảy.
Khi flow thay đổi, mức sụt áp cũng thay đổi.
Do đó đây không phải phương án thay thế cho pressure reducing valve.
Không đóng Van để Dừng tải nguy hiểm
Với cơ cấu nâng tải:
- Không nên sử dụng thao tác đóng van tiết lưu như biện pháp duy nhất để giữ tải.
Nếu hose hoặc van hỏng:
- Tải vẫn có thể rơi.
Hệ cần có giải pháp kiểm soát tải đúng chức năng.
Dấu hiệu Van điều chỉnh lưu lượng bị lỗi
Một số dấu hiệu gồm:
- Không chỉnh được tốc độ.
- Tốc độ thay đổi thất thường.
- Van bị kẹt.
- Núm chỉnh không tác dụng.
- Dầu nóng bất thường.
- Rò dầu.
- Chiều tự do bị nghẹt.
- Xi lanh chạy giật.
- Motor không ổn định.
- Pressure drop quá lớn.
Vì sao chỉnh Van nhưng tốc độ không đổi?
Có thể do:
- Van lắp sai vị trí.
- Van mở bypass.
- Flow thực tế thấp hơn dải điều chỉnh.
- Needle bị hỏng.
- Van bị kẹt.
- Dầu đi qua đường khác.
Cũng cần kiểm tra:
- Bơm.
- Van phân phối.
- Sơ đồ mạch.
Vì sao Xi lanh vẫn chạy nhanh khi đã Vặn nhỏ?
Một số nguyên nhân:
- Van lắp ngược.
- Check valve đang mở theo chiều dòng.
- Dầu có đường bypass.
- Van quá lớn.
- Cơ cấu bị tải kéo chạy vượt.
Cần kiểm tra ký hiệu và hướng mũi tên trên van.
Vì sao Xi lanh chạy chậm dù Van mở hết?
Có thể do:
- Bơm thiếu flow.
- Van quá nhỏ.
- Van phân phối nhỏ.
- Hose nhỏ.
- Filter tắc.
- Coupling nghẹt.
- Dầu quá nhớ.
Không nên kết luận van lưu lượng hỏng ngay.
Vì sao tốc độ thay đổi khi Tải thay đổi?
Nếu sử dụng van không bù áp thì đây có thể là đặc tính bình thường.
Khi tải tăng:
- Chênh áp thay đổi.
- Flow qua tiết lưu thay đổi.
- Tốc độ thay đổi.
Nếu yêu cầu tốc độ ổn định hơn nên xem xét van bù áp.
Vì sao Van làm Dầu nóng?
Một số nguyên nhân:
- Chênh áp quá lớn.
- Flow quá cao.
- Van đóng quá nhiều.
- Van chọn quá nhỏ.
- Hệ tiết lưu liên tục.
Nhiệt tăng cho thấy năng lượng thủy lực đang bị tổn thất qua van.
Vì sao Van bị kẹt?
Có thể do:
- Dầu bẩn.
- Mạt kim loại.
- Cặn.
- Gioăng hỏng.
- Thân biến dạng do siết ren quá mạnh.
- Ăn mòn.
Không nên dùng lực mạnh để xoay núm khi van đang bị kẹt.
Vì sao Xi lanh chạy giật sau khi chỉnh lưu lượng thấp?
Một số nguyên nhân:
- Flow quá nhỏ.
- Có khí trong dầu.
- Stick-slip.
- Seal ma sát cao.
- Tải không ổn định.
- Van không phù hợp vùng flow thấp.
Nếu hiện tượng xuất hiện sau khi đóng van quá nhiều, cần đánh giá lại dải điều chỉnh.
Khi nào cần sửa hoặc thay Van?
Nên kiểm tra chuyên sâu khi:
- Thân van nứt.
- Ren hỏng.
- Rò dầu lớn.
- Kim van hỏng.
- Van một chiều bị kẹt.
- Compensator không hoạt động.
- Núm chỉnh mất tác dụng.
- Flow không thể kiểm soát.
- Pressure drop bất thường.
Khi thay van cần kiểm tra nguyên nhân hư hỏng để tránh van mới bị lỗi tương tự.
Lưu ý khi lựa chọn Van điều chỉnh lưu lượng
Trước khi lựa chọn cần xác định:
- Lưu lượng tối thiểu.
- Lưu lượng tối đa.
- Áp suất làm việc.
- Kiểu một chiều hay hai chiều.
- Có cần bù áp không.
- Kiểu lắp.
- Chuẩn ren.
- Size cổng.
- Hướng dòng.
- Loại cơ cấu.
- Tốc độ yêu cầu.
- Nhiệt độ dầu.
- Điều kiện làm việc.
Không nên lựa chọn chỉ dựa vào size ren hoặc hình dáng bên ngoài.
Tư vấn lựa chọn Van điều chỉnh lưu lượng
Khi lựa chọn Van điều chỉnh lưu lượng, nên cung cấp:
- Cơ cấu cần điều chỉnh.
- Xi lanh hay motor.
- Lưu lượng bơm.
- Lưu lượng cần điều chỉnh.
- Áp suất hệ thống.
- Tốc độ mong muốn.
- Hướng cần điều chỉnh.
- Có cần chiều ngược tự do không.
- Tải có thay đổi nhiều không.
- Kiểu lắp.
- Chuẩn ren.
- Size cổng.
- Loại máy.
- Số lượng cần sử dụng.
Nếu thay van cũ, nên cung cấp thêm:
- Hình ảnh toàn bộ van.
- Hình ảnh tem.
- Hình ảnh ký hiệu thủy lực.
- Hình ảnh các cổng.
- Model.
- Size ren.
- Vị trí lắp trên máy.
Với van điều chỉnh lưu lượng, dải flow quan trọng hơn việc chỉ nhìn kích thước ren. Một van có cùng chuẩn kết nối nhưng dải lưu lượng hoặc nguyên lý bù áp khác vẫn có thể khiến tốc độ máy thay đổi hoàn toàn.
Tham khảo thêm các sản phẩm tại danh mục Van lưu lượng.