Giới thiệu Xi lanh hàn mặt bích
Thủy Lực AZ cung cấp các dòng xi lanh thủy lực thân hàn, xi lanh lắp mặt bích và phụ kiện sử dụng trong máy công nghiệp, máy ép, thiết bị nâng hạ và hệ thống thủy lực.
Xi lanh hàn mặt bích là loại xi lanh có kết cấu thân hàn chắc chắn, đồng thời sử dụng mặt bích để cố định thân xi lanh trực tiếp lên khung, bệ hoặc kết cấu máy. Cấu hình phổ biến là xi lanh hai chiều cần đơn, cho phép dầu thủy lực chủ động điều khiển cả hành trình tiến và lùi.
Sản phẩm còn được gọi với các tên như:
- Xi lanh thủy lực hàn mặt bích.
- Xi lanh thân hàn mặt bích.
- Xi lanh hàn gá mặt bích.
- Xi lanh thủy lực mặt bích.
- Welded flange hydraulic cylinder.
- Flange mounted welded cylinder.
- Welded hydraulic cylinder with flange.
Dòng này phù hợp với các cơ cấu cần thân xi lanh được giữ chắc tại một vị trí cố định, trong khi cần piston thực hiện chuyển động thẳng để:
- Đẩy.
- Kéo.
- Ép.
- Kẹp.
- Định vị.
- Nâng hạ cơ cấu.
Ứng dụng thường gặp gồm:
- Máy ép.
- Máy công nghiệp.
- Máy cơ khí.
- Máy sản xuất.
- Thiết bị nâng.
- Thiết bị xử lý vật liệu.
- Máy luyện kim.
- Dây chuyền tự động.
Xi lanh hàn mặt bích là gì?
“Xi lanh hàn” mô tả kết cấu thân.
Thân xi lanh được chế tạo theo dạng welded cylinder, trong đó đáy hoặc các bộ phận chính được liên kết chắc với ống xi lanh bằng kết cấu hàn theo thiết kế.
“Mặt bích” mô tả kiểu gá.
Xi lanh được liên kết với khung máy bằng một mặt bích có:
- Lỗ bulông.
- Bề mặt gá.
- Kích thước xác định.
Vì vậy một sản phẩm có thể đồng thời là:
- Xi lanh thân hàn.
- Xi lanh hai chiều.
- Xi lanh cần đơn.
- Xi lanh gá mặt bích.
Các thuật ngữ này mô tả những đặc tính khác nhau của cùng một xi lanh.
Mặt bích trên Xi lanh dùng để làm gì?
Mặt bích có nhiệm vụ cố định thân xi lanh vào kết cấu máy.
Khi xi lanh tạo lực:
Cần piston tác động lên tải → Phản lực truyền về thân → Mặt bích → Khung máy.
Do đó mặt bích và bulông gá phải đủ khả năng chịu:
- Lực dọc trục.
- Tải động.
- Chu kỳ làm việc.
- Rung động.
Mặt bích của xi lanh không phải mặt bích đường ống.
Không nên lựa chọn chỉ bằng DN hoặc PN như đối với mặt bích đường ống.
Các vị trí Mặt bích phổ biến
Mặt bích đầu trước
Mặt bích nằm gần phía cần piston.
Tên tiếng Anh thường gặp:
- Front flange.
- Head flange.
Kiểu này phù hợp với nhiều cơ cấu:
- Ép.
- Đẩy.
- Kẹp.
- Định vị.
Thân xi lanh thường nằm phía sau tấm gá, trong khi cần piston hướng vào khu vực làm việc.
Mặt bích đầu sau
Mặt bích nằm gần đáy xi lanh.
Tên thường gặp:
- Rear flange.
- Cap flange.
Kiểu này phù hợp khi bố trí máy yêu cầu cố định thân từ phía đáy.
Mặt bích tròn
Bulông được bố trí quanh một vòng tâm.
Khi thay thế cần xác định:
- Đường kính ngoài.
- Đường kính vòng tâm lỗ.
- Số lỗ.
- Đường kính lỗ.
Mặt bích vuông hoặc chữ nhật
Thường thuận tiện khi gá lên:
- Tấm máy.
- Khung thép.
- Bệ cơ khí.
Cần đo chính xác khoảng cách các lỗ theo cả hai phương.
Cấu tạo Xi lanh hàn mặt bích
Tùy thiết kế, sản phẩm thường gồm:
- Ống xi lanh.
- Piston.
- Cần piston.
- Đáy xi lanh.
- Nắp cần.
- Mặt bích gá.
- Gioăng piston.
- Gioăng cần.
- Vòng dẫn hướng.
- Vòng chắn bụi.
- Hai cổng dầu.
- Giảm chấn nếu có.
Thân Xi lanh hàn
Thân chứa piston và dầu thủy lực chịu áp.
Kết cấu hàn thường giúp sản phẩm:
- Gọn.
- Chắc.
- Ít chi tiết ngoài thân.
- Thuận tiện bố trí trên máy.
Thân phải đảm bảo:
- Độ thẳng.
- Độ tròn.
- Khả năng chịu áp.
- Khả năng chống biến dạng.
- Độ kín tại các vị trí liên kết.
Không nên tiếp tục sử dụng nếu thân có:
- Vết nứt.
- Phồng.
- Móp nghiêm trọng.
- Biến dạng.
- Ăn mòn sâu.
Piston
Piston chia xi lanh thành hai khoang dầu.
Với cấu hình hai chiều:
- Khoang đáy tạo lực khi cần tiến.
- Khoang có cần tạo lực khi cần thu.
Đường kính piston ảnh hưởng trực tiếp tới:
- Lực.
- Lượng dầu.
- Tốc độ.
- Kích thước xi lanh.
Cần piston
Cần piston truyền lực từ piston tới cơ cấu máy.
Bề mặt cần cần:
- Thẳng.
- Nhẵn.
- Không cong.
- Không xước sâu.
- Không rỗ.
Nếu cần bị cong có thể gây:
- Mòn gioăng.
- Rò dầu.
- Mòn dẫn hướng.
- Kẹt piston.
Mặt bích gá
Mặt bích là chi tiết chịu phản lực lớn.
Khi lựa chọn cần kiểm tra:
- Kiểu mặt bích.
- Chiều rộng hoặc đường kính.
- Độ dày.
- Số lỗ.
- Đường kính lỗ.
- Khoảng cách tâm lỗ.
- Vị trí mặt bích.
Đúng bore và stroke nhưng sai mặt bích vẫn không thể thay thế trực tiếp.
Bulông gá mặt bích
Bulông phải phù hợp về:
- Kích thước.
- Cấp bền.
- Số lượng.
- Chiều dài ăn ren.
Không nên thay bulông chịu lực bằng loại không rõ cấp bền chỉ vì cùng đường kính ren.
Gioăng piston
Gioăng piston làm kín giữa hai khoang.
Nếu bị rò nội bộ:
- Xi lanh yếu lực.
- Piston tự trôi.
- Khó giữ vị trí.
- Dầu có thể nóng hơn.
Gioăng cần
Gioăng cần ngăn dầu thoát theo bề mặt ty.
Gioăng có thể nhanh hỏng nếu:
- Cần xước.
- Cần cong.
- Tải ngang.
- Dầu quá nóng.
- Bụi bẩn xâm nhập.
Vòng dẫn hướng
Vòng dẫn hướng giúp piston và cần chuyển động đúng tâm.
Tuy nhiên xi lanh không nên được sử dụng thay cho:
- Ray.
- Bạc trượt.
- Thanh dẫn.
- Cơ cấu dẫn hướng của tải.
Vòng chắn bụi
Wiper hạn chế:
- Bụi.
- Mạt kim loại.
- Cát.
- Cặn.
đi vào vùng làm kín khi cần piston thu về.
Hai cổng dầu
Xi lanh hai chiều thường sử dụng hai cổng chính.
Có thể gặp:
- BSP.
- NPT.
- Metric.
- SAE.
- Mặt bích dầu.
- Cấu hình riêng.
Không nên xác định chuẩn cổng chỉ bằng đường kính ngoài.
Nguyên lý hoạt động của Xi lanh hàn mặt bích
Khi Cần tiến
Van phân phối cấp dầu vào khoang đáy.
Áp suất tác động lên toàn bộ diện tích piston.
Kết quả:
- Piston tiến.
- Cần piston đi ra.
- Cơ cấu máy được đẩy hoặc ép.
Dầu phía có cần trở về thùng.
Khi Cần lùi
Van đảo chiều.
Dầu áp suất đi vào khoang phía có cần.
Kết quả:
- Piston lùi.
- Cần thu vào.
- Dầu ở khoang đáy hồi về thùng.
Nhờ vậy xi lanh có thể chủ động cả:
- Đẩy.
- Kéo.
Thông số kỹ thuật Xi lanh hàn mặt bích
| Thông số | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Xi lanh hàn mặt bích |
| Tên tiếng Anh | Welded Flange Hydraulic Cylinder |
| Kết cấu thân | Hàn |
| Kiểu hoạt động phổ biến | Hai chiều |
| Kiểu cần phổ biến | Cần đơn |
| Kiểu gá | Mặt bích |
| Vị trí bích | Trước, sau hoặc theo thiết kế |
| Lực đẩy | Theo thiết kế |
| Lực kéo | Theo thiết kế |
| Hành trình | Theo yêu cầu |
| Đường kính piston | Theo model |
| Đường kính cần | Theo model |
| Áp suất làm việc | Theo model |
| Cổng dầu | BSP, NPT, Metric, SAE hoặc theo model |
| Môi chất | Dầu thủy lực phù hợp |
| Ứng dụng | Máy và thiết bị công nghiệp |
Các thông số trên mang tính tham khảo.
Không nên áp dụng một mức áp suất, kích thước mặt bích hoặc hành trình chung cho toàn bộ sản phẩm.
Lực đẩy của Xi lanh hàn mặt bích
Với xi lanh cần đơn:
F đẩy = P × A piston.
Trong đó:
- F là lực.
- P là áp suất.
- A là diện tích piston.
Bore càng lớn thì tại cùng áp suất lực càng lớn.
Tuy nhiên piston lớn cũng cần nhiều dầu hơn để đạt cùng hành trình.
Lực kéo của Xi lanh
Ở chiều hồi:
F kéo = P × (A piston – A cần).
Do cần piston chiếm một phần diện tích nên tại cùng áp suất:
- Lực kéo thường thấp hơn lực đẩy.
Nếu máy cần lực lớn ở cả hai chiều, cần tính riêng:
- Lực tiến.
- Lực lùi.
Tốc độ tiến và lùi
Về nguyên lý:
v = Q / A
Trong đó:
- v là tốc độ.
- Q là lưu lượng.
- A là diện tích tác dụng.
Với cùng lưu lượng ở xi lanh cần đơn:
- Tiến thường chậm hơn.
- Lùi thường nhanh hơn.
Tốc độ thực tế còn phụ thuộc:
- Van.
- Hose.
- Cổng dầu.
- Tải.
- Back pressure.
Các loại Xi lanh hàn mặt bích phổ biến
Xi lanh hàn mặt bích đầu trước
Mặt bích được bố trí gần phía cần piston.
Thường phù hợp với:
- Máy ép.
- Cơ cấu đẩy.
- Máy kẹp.
- Bàn trượt.
Ưu điểm là vị trí gá nằm gần phía tải của cần.
Xi lanh hàn mặt bích đầu sau
Mặt bích nằm phía đáy xi lanh.
Phù hợp khi thiết kế máy cần:
- Cố định xi lanh từ phía sau.
- Đưa cần piston ra phía trước.
- Tối ưu không gian vùng làm việc.
Xi lanh hàn mặt bích tròn
Có mặt bích tròn và các lỗ bố trí quanh vòng tâm.
Cần đo:
- Đường kính mặt bích.
- PCD.
- Số lỗ.
- Đường kính lỗ.
Xi lanh hàn mặt bích vuông
Dễ gá lên:
- Tấm thép.
- Khung máy.
- Bệ cơ khí.
Cần kiểm tra khoảng cách lỗ theo:
- Chiều ngang.
- Chiều dọc.
Xi lanh hàn mặt bích áp cao
Một số model được thiết kế cho hệ thống áp suất cao.
Tuy nhiên kiểu:
- Thân hàn.
- Gá mặt bích.
không tự quyết định pressure rating.
Áp suất phải lấy theo thiết kế của đúng sản phẩm.
Xi lanh hàn mặt bích hành trình dài
Phù hợp cơ cấu cần dịch chuyển lớn.
Khi stroke dài cần đặc biệt kiểm tra:
- Đường kính cần.
- Tải nén.
- Buckling.
- Căn đồng tâm.
Xi lanh hàn mặt bích và Xi lanh hàn hai đầu ắc
| Tiêu chí | Hàn mặt bích | Hàn hai đầu ắc |
|---|---|---|
| Kết cấu thân | Hàn | Hàn |
| Kiểu gá | Mặt bích | Chốt |
| Khả năng xoay | Hạn chế | Có |
| Gá cố định | Tốt | Không cố định cứng |
| Cơ cấu dạng bản lề | Hạn chế | Phù hợp |
| Máy công nghiệp cố định | Phù hợp | Theo ứng dụng |
Nếu thân xi lanh cần giữ cố định theo một trục, mặt bích thường phù hợp.
Nếu xi lanh phải thay đổi góc trong quá trình hoạt động, kiểu hai đầu ắc thường phù hợp hơn.
Xi lanh hàn mặt bích và Xi lanh Tie Rod
| Tiêu chí | Thân hàn | Tie Rod |
|---|---|---|
| Kết cấu | Hàn | Thanh giằng |
| Kích thước | Thường gọn | Thường lớn hơn |
| Máy di động | Phổ biến | Ít phổ biến hơn |
| Máy công nghiệp | Có | Rất phổ biến |
| Bảo trì | Theo thiết kế | Thuận tiện tháo |
| Gá mặt bích | Có thể | Có thể |
Không nên chọn chỉ theo kết cấu thân.
Cần dựa vào:
- Tải.
- Chu kỳ.
- Không gian.
- Khả năng bảo trì.
Xi lanh hàn mặt bích và Mill Type
| Tiêu chí | Thân hàn mặt bích | Mill Type |
|---|---|---|
| Kết cấu | Gọn, chắc | Công nghiệp nặng |
| Kiểu gá | Mặt bích | Đa dạng |
| Chu kỳ | Theo model | Thường tải nặng |
| Kích thước | Thường gọn hơn | Thường lớn |
| Ứng dụng | Máy, thiết bị | Thép, ép, luyện kim |
Mill Type phù hợp hơn với nhiều hệ cực nặng hoặc chu kỳ cao.
Thân hàn có lợi thế khi cần:
- Kết cấu gọn.
- Tích hợp trực tiếp vào máy.
Xi lanh hàn mặt bích và ISO 6022
“Thân hàn mặt bích” mô tả:
- Kết cấu.
- Kiểu gá.
ISO 6022 mô tả một tiêu chuẩn kích thước lắp của xi lanh cần đơn thuộc series 25 MPa.
Hai khái niệm không đồng nghĩa.
Một xi lanh có mặt bích chưa chắc theo ISO 6022.
Xi lanh hàn mặt bích có chịu áp cao không?
Có những model chịu áp cao, nhưng không nên mặc định.
Working pressure phụ thuộc:
- Bore.
- Thành ống.
- Vật liệu.
- Đáy.
- Nắp.
- Seal.
- Mối hàn.
- Thiết kế tổng thể.
Không nên tự tăng áp chỉ vì thân xi lanh nhìn chắc.
Có thể tăng áp để Xi lanh mạnh hơn không?
Lực tăng khi áp suất tăng nhưng chỉ được vận hành trong giới hạn thiết kế.
Quá áp có thể gây:
- Hỏng seal.
- Phồng thân.
- Nứt mối hàn.
- Hỏng nắp.
- Cong cần.
- Vỡ hose.
Nếu lực không đủ nên xem xét:
- Bore lớn hơn.
- Xi lanh lực lớn hơn.
thay vì tăng pressure relief tùy ý.
Working pressure và Áp suất phá hủy
Working pressure là áp suất vận hành được phép.
Áp suất thử hoặc burst pressure không phải mức dùng thường xuyên.
Khi ghép thành hệ thống phải kiểm tra:
- Xi lanh.
- Hose.
- Fitting.
- Van.
- Coupling.
Giới hạn vận hành phải phù hợp với thành phần có pressure rating thấp nhất.
Hành trình Xi lanh hàn mặt bích
Hành trình cần được xác định theo chuyển động thực tế.
Không nên chọn stroke dài quá mức.
Hành trình dài làm:
- Thân dài hơn.
- Cần nhiều dầu hơn.
- Tăng nguy cơ buckling.
- Tăng không gian lắp.
Khoảng cách từ Mặt bích đến Đầu cần
Khi thay xi lanh cũ, đây là thông số rất quan trọng.
Cần đo khi:
- Xi lanh thu hết.
- Xi lanh mở hết nếu cần.
Cùng stroke nhưng khoảng từ mặt bích đến đầu cần khác nhau vẫn có thể khiến máy không đạt đúng vị trí.
Đường kính Piston ảnh hưởng thế nào?
Đường kính piston quyết định diện tích tác dụng.
Piston lớn hơn:
- Tạo lực lớn hơn.
- Cần lượng dầu lớn hơn.
Vì vậy cần lựa chọn bore đồng thời với:
- Áp suất.
- Lực.
- Lưu lượng.
- Tốc độ.
Đường kính Cần ảnh hưởng thế nào?
Cần piston ảnh hưởng tới:
- Lực kéo.
- Tốc độ lùi.
- Khả năng chịu nén.
- Buckling.
Đặc biệt với:
- Stroke dài.
- Lực đẩy lớn.
cần phải kiểm tra ổn định của cần piston.
Căn đồng tâm khi lắp Mặt bích
Trục xi lanh cần thẳng với hướng chuyển động của tải.
Sai đồng tâm có thể gây:
- Tải ngang.
- Cong cần.
- Mòn seal.
- Mòn vòng dẫn hướng.
- Tăng ma sát.
Không nên sử dụng bulông mặt bích để kéo một xi lanh đang lệch trục vào đúng vị trí.
Bề mặt gá Mặt bích
Bề mặt gá cần:
- Phẳng.
- Đủ cứng.
- Sạch.
- Không ba via lớn.
Nếu khung bị cong, việc siết bulông có thể ép mặt bích biến dạng và tạo ứng suất không cần thiết lên xi lanh.
Bulông Mặt bích cần siết thế nào?
Cần sử dụng:
- Đúng cấp bền.
- Đúng kích thước.
- Đúng mô-men nếu nhà sản xuất quy định.
Nên siết theo trình tự phù hợp để tải phân bố đều.
Không nên vận hành xi lanh lực lớn khi:
- Thiếu bulông.
- Bulông lỏng.
- Lỗ gá bị biến dạng.
Tải ngang ảnh hưởng thế nào?
Gá mặt bích giữ thân rất chắc nhưng cần piston vẫn không nên chịu tải ngang lớn.
Tải ngang có thể làm:
- Cong cần.
- Mòn seal.
- Mòn dẫn hướng.
- Kẹt piston.
Nếu tải chạy trên bàn trượt cần sử dụng:
- Ray.
- Bạc.
- Con lăn.
để chịu tải bên.
Back pressure ảnh hưởng Lực Xi lanh
Áp suất tại khoang hồi tạo lực chống lại chuyển động.
Back pressure cao có thể làm:
- Giảm lực hữu ích.
- Xi lanh chạy chậm.
- Sinh nhiệt.
Nguyên nhân có thể gồm:
- Van nhỏ.
- Hose nhỏ.
- Coupling nhỏ.
- Đường hồi bị nghẹt.
Cổng dầu cần đủ Lưu lượng
Cổng quá nhỏ có thể giới hạn tốc độ.
Đặc biệt với xi lanh bore lớn:
- Lượng dầu mỗi hành trình lớn.
- Tốc độ cao cần flow lớn.
Cần tính đồng thời:
- Cổng.
- Hose.
- Van.
- Bơm.
Hose dùng cho Xi lanh hàn mặt bích
Hose cần:
- Đủ working pressure.
- Đủ lưu lượng.
- Đúng nhiệt độ.
- Đúng bán kính uốn.
Không sử dụng burst pressure làm áp suất vận hành.
Hose cũng không nên:
- Kéo ngang cổng xi lanh.
- Uốn quá gấp.
- Cọ cạnh sắc.
Van điều khiển cho Xi lanh
Với cấu hình hai chiều thường cần van phân phối.
Cần xác định:
- Pressure rating.
- Flow rating.
- Số cửa.
- Số vị trí.
- Kiểu trung vị.
Van quá nhỏ có thể gây:
- Pressure drop.
- Dầu nóng.
- Xi lanh chậm.
Van khóa và Van cân bằng
Nếu xi lanh:
- Nâng tải.
- Giữ tải.
- Điều khiển tải có xu hướng tự chạy.
có thể cần:
- Van khóa.
- Van một chiều điều khiển.
- Van cân bằng.
Việc lựa chọn phụ thuộc sơ đồ mạch thực tế.
Ưu điểm của Xi lanh hàn mặt bích
Sản phẩm có nhiều ưu điểm:
- Kết cấu gọn.
- Thân chắc.
- Gá mặt bích ổn định.
- Chủ động hai chiều.
- Truyền lực gần trục.
- Có nhiều bore.
- Có nhiều hành trình.
- Có thể chế tạo theo yêu cầu.
- Phù hợp máy ép.
- Phù hợp máy công nghiệp.
- Dễ tích hợp vào khung máy.
- Có nhiều cấu hình cổng dầu.
Nhược điểm của Xi lanh hàn mặt bích
Một số hạn chế gồm:
- Ít khả năng xoay theo cơ cấu.
- Yêu cầu căn tâm tốt.
- Mặt gá phải đủ cứng.
- Bulông phải đủ cấp bền.
- Không phù hợp tải ngang lớn.
- Seal có thể rò.
- Cần có thể cong khi lắp lệch.
- Mối hàn cần đúng chất lượng.
- Thay thế phải đúng kích thước mặt bích.
- Khó thay trực tiếp nếu bố trí lỗ khác nhau.
Ứng dụng của Xi lanh hàn mặt bích
Sản phẩm thường được sử dụng trong:
- Máy ép.
- Máy cơ khí.
- Máy công nghiệp.
- Máy chế tạo.
- Máy luyện kim.
- Máy nhựa.
- Máy xử lý vật liệu.
- Máy nâng.
- Thiết bị kẹp.
- Thiết bị đẩy.
- Bàn trượt.
- Dây chuyền sản xuất.
- Hệ thống tự động.
Xi lanh hàn mặt bích dùng cho Máy ép
Mặt bích giúp cố định thân chắc vào khung ép.
Cần xác định:
- Lực ép.
- Stroke.
- Bore.
- Rod.
- Tốc độ.
- Chu kỳ.
Khung và bulông phải đủ khả năng chịu phản lực của xi lanh.
Không nên tăng lực máy chỉ bằng cách thay bore lớn hơn.
Xi lanh hàn mặt bích dùng cho Cơ cấu đẩy
Thân được cố định, cần piston thực hiện:
- Đẩy phôi.
- Đẩy bàn.
- Đẩy chi tiết.
- Đẩy cơ cấu máy.
Nếu vật chuyển động trên ray, ray phải chịu tải ngang.
Xi lanh chỉ nên tạo lực dọc trục.
Xi lanh hàn mặt bích dùng cho Cơ cấu kẹp
Có thể sử dụng để:
- Kẹp phôi.
- Giữ chi tiết.
- Ép chặt.
- Định vị.
Nếu cần giữ khi mất áp suất, phải xem xét thêm:
- Van khóa.
- Khóa cơ khí.
- Giải pháp an toàn.
Xi lanh hàn mặt bích dùng trong Máy tự động
Có thể kết hợp với:
- Van điện từ.
- PLC.
- Cảm biến hành trình.
- Cảm biến vị trí.
để thực hiện chu kỳ:
- Tiến.
- Giữ.
- Hồi.
Tùy yêu cầu điều khiển.
Chọn Xi lanh hàn mặt bích theo Lực
Cần xác định riêng:
- Lực đẩy.
- Lực kéo.
Không nên chỉ cung cấp một con số lực nếu cơ cấu cần tải đáng kể theo cả hai hướng.
Cần tính thêm:
- Ma sát.
- Back pressure.
- Tải động.
- Hệ số dự phòng.
Chọn theo Bore
Bore được lựa chọn dựa trên:
- Lực yêu cầu.
- Áp suất thiết kế.
Không nên chọn bore lớn quá mức vì sẽ:
- Tăng kích thước.
- Tăng lượng dầu.
- Tăng lưu lượng cần thiết.
Chọn theo Đường kính Cần
Rod phải phù hợp với:
- Lực kéo.
- Lực nén.
- Stroke.
- Buckling.
- Kiểu gá.
Với hành trình dài, tiêu chí này rất quan trọng.
Chọn theo Hành trình
Cần xác định chính xác khoảng di chuyển.
Stroke quá ngắn:
- Máy không đạt vị trí.
Stroke quá dài:
- Tăng kích thước.
- Tăng lượng dầu.
- Tăng nguy cơ cong cần.
Chọn theo Kích thước Mặt bích
Khi thay xi lanh cũ cần đo:
- Chiều rộng hoặc đường kính bích.
- Độ dày.
- Số lỗ.
- Đường kính lỗ.
- PCD hoặc khoảng cách tâm.
- Vị trí mặt bích.
Không nên chỉ gửi thông tin bore và stroke.
Chọn theo Áp suất
Cần xác định:
- Working pressure.
- Relief pressure.
- Peak pressure.
- Xung áp.
Không nên dùng áp suất thử hoặc burst pressure làm áp suất vận hành.
Chọn theo Tốc độ
Cần biết:
- Tốc độ tiến.
- Tốc độ lùi.
Từ đó mới lựa chọn:
- Lưu lượng.
- Van.
- Hose.
- Cổng dầu.
Không nên tăng áp để tăng tốc độ.
Chọn theo Cổng dầu
Cần xác định:
- Chuẩn ren.
- Size.
- Hướng cổng.
- Vị trí cổng.
Đúng size nhưng sai vị trí cổng vẫn có thể khiến hose không lắp được trên máy.
Chọn theo Chu kỳ làm việc
Nếu xi lanh hoạt động liên tục cần quan tâm:
- Nhiệt độ.
- Seal.
- Dẫn hướng.
- Chất lượng dầu.
- Lọc dầu.
- Tuổi thọ.
Không nên chỉ lựa chọn dựa trên lực cực đại.
Kiểm tra trước khi vận hành
Nên kiểm tra:
- Thân xi lanh.
- Mối hàn.
- Mặt bích.
- Bulông.
- Cần piston.
- Hose.
- Fitting.
- Cổng dầu.
- Rò dầu.
Không nên vận hành nếu:
- Mặt bích nứt.
- Cần cong.
- Bulông lỏng.
- Mối hàn bất thường.
- Hose hỏng.
Dấu hiệu Xi lanh hàn mặt bích bị hỏng
Một số dấu hiệu gồm:
- Rò dầu.
- Thiếu lực.
- Piston tự trôi.
- Chạy giật.
- Cần cong.
- Cần xước.
- Bulông mặt bích lỏng.
- Mặt bích nứt.
- Thân có dấu hiệu biến dạng.
- Một chiều hoạt động yếu.
Vì sao Bulông Mặt bích bị lỏng?
Một số nguyên nhân:
- Siết không đúng.
- Rung động.
- Tải lệch.
- Mặt gá không phẳng.
- Bulông không đúng cấp.
- Khung bị biến dạng.
Nếu hiện tượng lặp lại, cần tìm nguyên nhân thay vì chỉ siết lại nhiều lần.
Vì sao Mặt bích bị nứt?
Có thể do:
- Quá tải.
- Tải lệch tâm.
- Mặt gá cong.
- Bulông phân bố lực không đều.
- Kết cấu quá mỏng.
- Xi lanh bị ép lệch trục.
Không nên hàn sửa mặt bích chịu lực tùy tiện nếu chưa đánh giá kết cấu.
Vì sao Xi lanh thiếu lực?
Có thể do:
- Áp suất thấp.
- Relief đặt thấp.
- Seal piston rò.
- Bơm mòn.
- Van rò.
- Back pressure cao.
- Tải vượt thiết kế.
Không nên tăng áp vượt giới hạn để bù lực.
Vì sao Xi lanh chạy chậm?
Một số nguyên nhân:
- Bơm thiếu lưu lượng.
- Van nhỏ.
- Hose nhỏ.
- Cổng dầu nhỏ.
- Coupling hạn chế dòng.
- Dầu quá nhớ.
Cần phân biệt:
- Thiếu áp → thiếu lực.
- Thiếu lưu lượng → thiếu tốc độ.
Vì sao Xi lanh tự trôi?
Có thể do:
- Seal piston rò.
- Van phân phối rò.
- Van khóa rò.
- Tải bên ngoài.
Cần kiểm tra cả xi lanh và mạch trước khi quyết định sửa.
Vì sao Cần piston bị cong?
Một số nguyên nhân:
- Gá lệch trục.
- Tải ngang.
- Stroke dài.
- Rod quá nhỏ.
- Cơ cấu bị kẹt.
- Quá tải.
Nếu chỉ thay cần mới mà không xử lý nguyên nhân, lỗi có thể tái diễn.
Khi nào cần sửa hoặc thay Xi lanh?
Nên kiểm tra chuyên sâu khi:
- Thân nứt.
- Mối hàn bất thường.
- Mặt bích nứt.
- Cần cong.
- Cần xước sâu.
- Rò dầu nhiều.
- Piston kẹt.
- Cổng dầu hỏng.
- Lỗ bulông biến dạng.
- Xi lanh từng bị quá áp.
Sau sửa chữa cần kiểm tra lại:
- Độ kín.
- Độ thẳng.
- Khả năng chịu áp.
- Tình trạng mặt bích.
- Chuyển động của piston.
Lưu ý khi lựa chọn Xi lanh hàn mặt bích
Trước khi lựa chọn cần xác định:
- Kiểu tác động.
- Lực đẩy.
- Lực kéo.
- Bore.
- Rod.
- Stroke.
- Vị trí mặt bích.
- Kích thước mặt bích.
- Số và vị trí lỗ.
- Khoảng cách lắp.
- Working pressure.
- Tốc độ.
- Cổng dầu.
- Chu kỳ làm việc.
- Tải ngang.
- Điều kiện môi trường.
Không nên lựa chọn chỉ dựa vào đường kính thân hoặc hành trình.
Tư vấn lựa chọn Xi lanh hàn mặt bích
Khi lựa chọn Xi lanh hàn mặt bích, nên cung cấp:
- Lực đẩy yêu cầu.
- Lực kéo yêu cầu.
- Đường kính piston nếu biết.
- Đường kính cần.
- Hành trình.
- Kiểu mặt bích trước hay sau.
- Kích thước mặt bích.
- Số lượng lỗ.
- Đường kính lỗ.
- Khoảng cách tâm lỗ.
- Khoảng cách từ mặt bích tới đầu cần.
- Áp suất hệ thống.
- Lưu lượng bơm.
- Chuẩn và size cổng dầu.
- Loại máy.
- Số lượng cần sử dụng.
Nếu thay xi lanh cũ, nên cung cấp thêm:
- Hình ảnh tổng thể.
- Hình ảnh mặt bích.
- Hình ảnh đầu cần.
- Hình ảnh cổng dầu.
- Hình ảnh tem nếu có.
- Bore.
- Rod.
- Stroke.
- Model hoặc bản vẽ.
Với xi lanh hàn mặt bích, kích thước gá đặc biệt quan trọng. Một xi lanh đúng lực, bore và hành trình nhưng sai khoảng lỗ hoặc vị trí mặt bích vẫn không thể thay thế trực tiếp.
Tham khảo thêm các dòng sản phẩm tại danh mục Xi lanh thủy lực 2 chiều.
