Giới thiệu Van modular giảm áp
Thủy Lực AZ cung cấp các dòng van modular giảm áp, van áp suất, van sandwich và phụ kiện sử dụng trong bộ nguồn, máy CNC, máy ép và hệ thống thủy lực công nghiệp.
Van modular giảm áp là loại van giảm áp có kết cấu dạng module hoặc sandwich, được lắp chồng giữa van điều hướng và đế van hoặc manifold. Van có nhiệm vụ tạo và duy trì một mức áp suất thấp hơn cho đường dầu hoặc nhánh thủy lực cần kiểm soát, trong khi phần còn lại của hệ thống vẫn có thể làm việc ở áp suất cao hơn.
Sản phẩm còn được gọi với các tên:
- Van modular giảm áp.
- Van module giảm áp.
- Van sandwich giảm áp.
- Van giảm áp dạng đế.
- Van giảm áp xếp tầng.
- Modular pressure reducing valve.
- Sandwich pressure reducing valve.
- Modular reducing valve.
Van được sử dụng khi một hệ thống có nhiều cơ cấu nhưng không phải cơ cấu nào cũng cần cùng một mức áp suất.
Ví dụ:
- Xi lanh chính cần áp suất cao.
- Xi lanh kẹp chỉ cần áp suất thấp.
- Cơ cấu phụ cần giới hạn lực.
- Mạch A hoặc B cần một mức áp riêng.
Thay vì tạo một bộ nguồn riêng, van modular giảm áp có thể được tích hợp trực tiếp vào cụm van để tạo áp suất phù hợp cho nhánh cần điều khiển.

Van modular giảm áp là gì?
Van modular giảm áp là van điều khiển áp suất được thiết kế theo dạng sandwich.
Một cụm điển hình có thể gồm:
- Đế van hoặc manifold.
- Van modular giảm áp.
- Các van modular khác nếu cần.
- Van điện từ điều hướng ở phía trên.
- Bulông xuyên qua toàn bộ cụm.
Các đường dầu:
- P.
- T.
- A.
- B.
được nối xuyên qua các lớp van.
Van giảm áp chỉ tác động tới đường dầu được thiết kế để kiểm soát.
Tùy model, van có thể giảm áp trên:
- Đường P.
- Đường A.
- Đường B.
Vì vậy hai van cùng kích thước bên ngoài nhưng kiểm soát hai đường khác nhau không thể mặc định thay thế cho nhau.
Van modular là gì?
Van modular là nhóm van được thiết kế để lắp chồng thành từng lớp.
Tên gọi khác thường gặp:
- Modular valve.
- Sandwich valve.
- Stack valve.
- Van module.
- Van xếp tầng.
Mỗi lớp đảm nhiệm một chức năng riêng như:
- Giảm áp.
- Tràn.
- Tiết lưu.
- Một chiều.
- Khóa.
- Điều khiển áp suất.
Ưu điểm là có thể bổ sung nhiều chức năng vào một cụm mà không cần nối từng van bằng nhiều đoạn ống riêng.
Van giảm áp thủy lực là gì?
Van giảm áp có nhiệm vụ duy trì áp suất phía sau van thấp hơn áp suất nguồn.
Ví dụ:
Nguồn chính: áp suất cao.
Nhánh phụ: cần áp suất thấp hơn.
Van giảm áp được đặt trên nhánh phụ để:
- Hạn chế áp suất.
- Duy trì áp suất cài đặt.
- Bảo vệ cơ cấu phía sau.
- Giới hạn lực của xi lanh.
Điều này khác với van tràn.
Van giảm áp kiểm soát áp suất của:
- Nhánh phía sau van.
Van tràn chủ yếu giới hạn:
- Áp suất của đường hoặc hệ thống mà nó bảo vệ.
Nguyên lý hoạt động của Van modular giảm áp
Van giảm áp điển hình làm việc theo nguyên lý cân bằng giữa:
- Lực lò xo.
- Áp suất phía sau van.
- Lực thủy lực tác động lên phần tử điều khiển.
Khi áp suất đầu ra còn thấp:
- Van mở tương đối lớn.
- Dầu đi qua tới cơ cấu.
Khi áp suất đầu ra tăng tới gần giá trị cài đặt:
- Áp suất tác động lên cơ cấu điều khiển.
- Van bắt đầu tiết lưu.
- Lưu lượng vào nhánh bị hạn chế.
- Áp suất đầu ra được duy trì quanh mức cài đặt.
Nếu áp suất nguồn tăng nhưng vẫn nằm trong giới hạn thiết kế:
- Van tiếp tục điều chỉnh để duy trì áp suất phía sau ở mức thấp hơn.
Khả năng ổn định thực tế phụ thuộc:
- Lưu lượng.
- Dải áp.
- Đặc tính van.
- Back pressure.
- Nhiệt độ dầu.
Van giảm áp thường là Van thường mở
Trong nhiều cấu tạo van giảm áp thủy lực, van ở trạng thái tương đối mở khi áp suất phía sau chưa đạt giá trị cài đặt.
Khi secondary pressure tăng:
- Cơ cấu van dịch chuyển.
- Đường dầu bị tiết lưu.
- Áp suất phía sau được kiểm soát.
Điều này khác với nguyên lý điển hình của van tràn, vốn chỉ mở đường xả khi áp suất đạt giá trị cài đặt.
Cấu tạo Van modular giảm áp
Tùy series, van thường gồm:
- Thân modular.
- Spool hoặc poppet.
- Lò xo.
- Vít điều chỉnh.
- Cơ cấu khóa.
- Khoang cảm nhận áp suất.
- Đường drain.
- O-ring.
- Các cửa P, T, A, B.
Thân van Modular
Thân van được gia công các đường dầu tương ứng với:
- P.
- T.
- A.
- B.
Các lỗ này phải trùng chính xác với:
- Van phía trên.
- Module phía dưới.
- Đế hoặc manifold.
Sai chuẩn mặt lắp có thể làm:
- Không lắp được.
- O-ring không đúng vị trí.
- Đường dầu bị che.
- Rò chéo giữa các cổng.
Spool hoặc Poppet
Spool hoặc poppet là phần tử trực tiếp điều khiển dòng dầu.
Khi secondary pressure thay đổi:
- Chi tiết này dịch chuyển.
- Tiết diện dòng dầu thay đổi.
Độ chính xác gia công ảnh hưởng tới:
- Khả năng giữ áp.
- Rò nội bộ.
- Độ ổn định.
Lò xo điều chỉnh
Lò xo tạo lực đối kháng với áp suất dầu.
Khi thay đổi lực lò xo:
- Set pressure thay đổi.
Lò xo của từng dải áp được thiết kế khác nhau.
Không nên thay lò xo tùy ý để cố mở rộng dải điều chỉnh của van.
Vít điều chỉnh
Người sử dụng điều chỉnh áp bằng:
- Vít.
- Núm xoay.
- Vít lục giác.
tùy model.
Sau khi cài đặt nên sử dụng cơ cấu khóa nếu van có trang bị để hạn chế thay đổi do:
- Rung.
- Va chạm.
- Người vận hành tác động ngoài ý muốn.
Khoang cảm nhận áp suất
Van cần cảm nhận áp suất tại phía được kiểm soát.
Secondary pressure tác động lên cơ cấu van và tạo lực phản hồi.
Do đó khi đường cảm nhận hoặc khoang pilot bị:
- Nghẹt.
- Bẩn.
- Sai kết nối.
khả năng điều chỉnh áp có thể bị ảnh hưởng.
Đường Drain
Một số van giảm áp cần đường dầu drain tới T hoặc đường áp thấp.
Back pressure tại đường drain có thể ảnh hưởng tới đặc tính cài đặt tùy thiết kế.
Vì vậy không nên:
- Bịt đường T.
- Tạo back pressure quá lớn.
nếu van yêu cầu đường drain riêng hoặc đường tank áp thấp.
O-ring
O-ring nằm tại các cổng giữa các lớp modular.
Chúng giúp hạn chế:
- Rò dầu ra ngoài.
- Rò chéo P–T.
- Rò chéo A–B.
Trước khi lắp cần kiểm tra:
- Đúng kích thước.
- Đúng rãnh.
- Không xoắn.
- Không cắt mép.
Thông số kỹ thuật Van modular giảm áp
| Thông số | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Van modular giảm áp |
| Tên tiếng Anh | Modular Pressure Reducing Valve |
| Nhóm van | Van áp suất |
| Kiểu lắp | Modular, sandwich |
| Chức năng | Giảm áp nhánh |
| Đường kiểm soát | P, A hoặc B tùy model |
| Dải áp suất | Theo series |
| Lưu lượng | Theo kích thước van |
| Điều chỉnh | Vít hoặc núm |
| Kiểu điều khiển | Direct hoặc pilot tùy model |
| Mặt lắp | Theo tiêu chuẩn/model |
| Môi chất | Dầu thủy lực phù hợp |
| Ứng dụng | CNC, máy ép, bộ nguồn |
Các thông số trên mang tính tham khảo.
Khi lựa chọn cần đối chiếu đúng:
- Model.
- Dải áp.
- Đường kiểm soát.
- Flow.
- Chuẩn mặt lắp.
Van modular giảm áp đường P
Một số model được thiết kế để giảm áp tại đường P.
Dầu áp suất từ nguồn đi qua module trước khi tới:
- Van điều hướng.
- Cơ cấu phía sau.
Áp suất trên phần mạch được kiểm soát được giới hạn ở giá trị phù hợp.
Ứng dụng có thể gồm:
- Một trạm van cần áp thấp hơn nguồn chính.
- Một nhóm cơ cấu dùng chung mức áp giảm.
Không nên mặc định mọi van modular giảm áp đều điều khiển đường P.
Van modular giảm áp đường A
Loại này kiểm soát áp suất trên đường A.
Có thể sử dụng khi:
- Một chiều làm việc của xi lanh cần giới hạn lực.
- Cơ cấu A chỉ cần áp suất thấp.
Đường B có thể không bị giảm áp tùy sơ đồ của model.
Do đó phải xác định rõ:
- A reducing.
- B reducing.
- Hay P reducing.
trước khi đặt hàng.
Van modular giảm áp đường B
Nguyên lý tương tự đường A nhưng van tác động lên:
- Cổng B.
Ứng dụng có thể dùng khi một chiều khác của cơ cấu cần:
- Áp thấp hơn.
- Lực thấp hơn.
Không nên đảo A và B tùy ý nếu model không hỗ trợ.
Van modular giảm áp đường A và B
Một số cấu hình có thể kiểm soát:
- Hai đường làm việc.
Tuy nhiên chức năng, cách cài đặt và số lượng cơ cấu điều chỉnh phụ thuộc từng thiết kế.
Không nên suy đoán từ hình dáng bên ngoài.
Van modular giảm áp Direct Acting
Van tác động trực tiếp sử dụng:
- Lò xo.
- Spool hoặc poppet.
để điều khiển áp suất trực tiếp.
Ưu điểm:
- Cấu tạo tương đối đơn giản.
- Phản ứng phù hợp nhiều ứng dụng nhỏ và vừa.
- Dễ bảo trì.
Khả năng lưu lượng và độ ổn định cần xem theo catalogue cụ thể.
Van modular giảm áp Pilot Operated
Dòng pilot operated sử dụng:
- Tầng pilot.
- Tầng chính.
Tầng pilot kiểm soát áp nhỏ để điều khiển phần tử chính.
Thiết kế này thường được sử dụng khi cần:
- Lưu lượng cao hơn.
- Điều khiển áp suất trong hệ công nghiệp lớn.
Kết cấu phức tạp hơn và yêu cầu dầu sạch tốt hơn.
Van giảm áp và Van giảm áp có xả thứ cấp
Một số pressure reducing valve chỉ thực hiện chức năng giảm áp.
Một số khác có thể có chức năng:
- Reducing and relieving.
Loại reducing-relieving có thể giải phóng một phần áp suất phía secondary khi áp tăng vượt mức cài đặt theo nguyên lý của model.
Hai loại không nên mặc định là giống nhau.
Nếu ứng dụng có khả năng secondary pressure tăng do:
- Tải ngoài.
- Nhiệt.
- Cơ cấu bị đẩy ngược.
cần xác định hệ có cần chức năng relieving hay không.
Van modular giảm áp khác Van modular tràn thế nào?
| Tiêu chí | Modular giảm áp | Modular tràn |
|---|---|---|
| Chức năng | Giảm áp nhánh | Giới hạn áp |
| Vị trí áp kiểm soát | Phía secondary | Đường cần bảo vệ |
| Trạng thái điển hình | Thường mở | Thường đóng |
| Mục tiêu | Tạo áp thấp hơn | Chống vượt áp |
| Ứng dụng | Kẹp, nhánh phụ | Bảo vệ, giới hạn lực |
Không nên thay hai loại cho nhau dù:
- Cùng NG6.
- Cùng hãng.
- Cùng dải bar.
Van modular giảm áp khác Van giảm áp lắp ren
| Tiêu chí | Modular | Lắp ren |
|---|---|---|
| Kiểu lắp | Sandwich | Đường ống |
| Đường ống ngoài | Ít | Nhiều hơn |
| Tích hợp cụm van | Tốt | Hạn chế hơn |
| Tháo lắp | Theo cụm | Trực tiếp |
| Máy công nghiệp | Phổ biến | Có |
| Không gian | Gọn | Theo bố trí ống |
Nếu máy đã sử dụng cụm CETOP/modular, dạng sandwich thường thuận tiện hơn.
Van modular giảm áp khác Van tỷ lệ giảm áp
Van modular giảm áp cơ:
- Điều chỉnh bằng vít hoặc núm.
- Cài mức áp cơ khí.
Van tỷ lệ giảm áp:
- Điều chỉnh bằng tín hiệu điện.
- Có thể thay đổi áp khi máy hoạt động.
- Có thể điều khiển từ PLC.
Nếu hệ chỉ cần một mức áp ổn định:
- Van modular cơ thường đơn giản hơn.
Nếu cần nhiều mức áp tự động:
- Van tỷ lệ có thể phù hợp hơn.
Van Modular NG6 giảm áp
NG6 là kích thước mặt lắp rất phổ biến trên hệ thủy lực công nghiệp.
Có thể gặp các cách gọi:
- NG6.
- Size 6.
- CETOP 3.
- D03.
Tuy nhiên cần kiểm tra catalogue cụ thể vì cách gọi tiêu chuẩn có thể khác giữa từng hãng.
Van NG6 thường được sử dụng trong:
- Bộ nguồn nhỏ và vừa.
- Máy CNC.
- Máy ép.
- Máy cơ khí.
- Hệ tự động.
Không nên chọn chỉ theo “NG6”.
Cần kiểm tra thêm:
- Đường P/A/B.
- Dải áp.
- Flow.
Van Modular NG10 giảm áp
NG10 có mặt lắp lớn hơn và thường được sử dụng trong những cụm có lưu lượng cao hơn.
Các tên thường gặp có thể gồm:
- NG10.
- Size 10.
- CETOP 5.
- D05.
Kích thước lớn hơn không có nghĩa tất cả van NG10 đều chịu:
- Cùng lưu lượng.
- Cùng áp suất.
Thông số phải lấy theo model.
Van modular giảm áp dùng cho Máy CNC
Đây là một ứng dụng phổ biến.
Máy CNC có thể có các cơ cấu:
- Kẹp phôi.
- Mâm cặp.
- Thay dao.
- Xi lanh phụ.
Nguồn thủy lực có thể làm việc ở áp suất cao nhưng cơ cấu kẹp chỉ cần mức thấp hơn.
Van modular giảm áp giúp:
- Tạo pressure riêng cho nhánh.
- Giới hạn lực kẹp.
- Tích hợp gọn trong manifold.
Van modular giảm áp dùng cho Máy ép
Máy ép có thể có:
- Xi lanh chính.
- Xi lanh kẹp.
- Xi lanh đẩy phôi.
- Cơ cấu phụ.
Xi lanh chính có thể cần áp suất cao trong khi cơ cấu phụ chỉ cần mức thấp.
Van modular giảm áp cho phép một bộ nguồn phục vụ nhiều nhánh áp suất khác nhau nếu mạch được thiết kế phù hợp.
Van modular giảm áp dùng cho Cơ cấu kẹp
Lực xi lanh về nguyên lý liên quan tới:
F ≈ P × A.
Giảm áp suất trên nhánh kẹp giúp:
- Giảm lực kẹp.
- Hạn chế làm hỏng phôi.
- Điều chỉnh lực theo yêu cầu công nghệ.
Tuy nhiên lực thực tế còn phụ thuộc:
- Ma sát.
- Diện tích piston.
- Hình học cơ cấu.
Van modular giảm áp dùng cho Máy ép nhựa
Hệ thủy lực máy nhựa có thể cần nhiều mức áp cho:
- Kẹp.
- Đẩy.
- Cơ cấu phụ.
- Điều khiển khuôn.
Van modular giúp bố trí chức năng ngay trong cụm manifold thay vì sử dụng nhiều van đường ống rời.
Van modular giảm áp dùng cho Bộ nguồn thủy lực
Một bộ nguồn có thể sử dụng:
- Manifold.
- Van modular giảm áp.
- Van modular tiết lưu.
- Van modular một chiều.
- Van điều hướng.
Các lớp được ghép thành cụm gọn.
Ưu điểm:
- Giảm fitting.
- Giảm hose.
- Dễ bố trí.
- Dễ bảo trì theo module.
Van modular giảm áp dùng cho Máy công nghiệp
Sản phẩm còn được sử dụng trong:
- Máy chấn.
- Máy dập.
- Máy cắt.
- Máy công cụ.
- Máy đóng gói.
- Dây chuyền tự động.
- Máy gia công.
- Máy chuyên dụng.
Dải áp suất của Van modular giảm áp
Van thường được sản xuất với nhiều dải cài đặt.
Không nên chỉ quan tâm:
- Áp suất tối đa.
Cần xác định:
- Áp suất đầu vào.
- Áp suất đầu ra yêu cầu.
- Dải điều chỉnh.
Ví dụ hệ chỉ cần secondary pressure thấp thì nên lựa chọn dải phù hợp để việc điều chỉnh:
- Dễ hơn.
- Chính xác hơn.
Không nên chọn dải quá cao nếu chỉ sử dụng ở vùng rất thấp.
Áp suất đầu vào phải cao hơn đầu ra
Để giảm áp, nguồn phía trước van phải có đủ áp suất.
Nếu nguồn chỉ đạt mức bằng hoặc thấp hơn pressure cài đặt:
- Van không thể tự tạo thêm áp.
Ví dụ:
Nguồn chỉ còn 60 bar.
Van đặt 100 bar.
Secondary pressure không thể đạt 100 bar chỉ nhờ van giảm áp.
Van không phải:
- Bơm tăng áp.
- Booster.
Lưu lượng ảnh hưởng Van giảm áp thế nào?
Khi lưu lượng thay đổi:
- Pressure drop thay đổi.
- Khả năng duy trì secondary pressure có thể thay đổi.
Van phải được lựa chọn theo:
- Flow tối thiểu.
- Flow làm việc.
- Flow tối đa.
Van quá nhỏ có thể gây:
- Sụt áp lớn.
- Dầu nóng.
- Cơ cấu chậm.
Van quá lớn có tốt không?
Không phải lúc nào cũng tốt.
Van phải phù hợp với:
- Flow thực tế.
- Dải pressure.
- Chuẩn mặt lắp.
Chọn van quá lớn không tự động làm:
- Điều chỉnh chính xác hơn.
- Hệ thống tốt hơn.
Đồng thời van lớn hơn có thể không tương thích với:
- Manifold.
- Van điều hướng.
- Bulông hiện tại.
Back pressure đường T ảnh hưởng thế nào?
Ở một số thiết kế, back pressure trên đường drain hoặc T có thể ảnh hưởng tới:
- Pressure setting.
- Khả năng điều khiển.
Back pressure có thể xuất hiện do:
- Đường hồi nhỏ.
- Filter tắc.
- Hose dài.
- Van phía sau gây cản.
Nếu áp suất đầu ra cao hơn cài đặt bất thường cần kiểm tra cả:
- Đường T.
- Drain.
không chỉ riêng vít chỉnh van.
Van giảm áp có làm nóng dầu không?
Có thể.
Van điều chỉnh áp bằng cách tạo hạn chế dòng khi cần giảm áp.
Nếu hệ có:
- Flow lớn.
- Chênh áp lớn.
- Làm việc liên tục.
năng lượng bị tổn thất qua van có thể chuyển thành nhiệt.
Ví dụ giảm áp liên tục từ mức rất cao xuống rất thấp với lưu lượng lớn có thể làm:
- Dầu nóng.
- Giảm hiệu suất hệ thống.
Áp suất phía sau Van có luôn giữ tuyệt đối không?
Không.
Secondary pressure có thể thay đổi trong một mức nhất định do:
- Lưu lượng.
- Tải.
- Hysteresis.
- Back pressure.
- Nhiệt độ.
- Độ nhớt.
- Đặc tính van.
Nếu hệ cần áp suất cực kỳ chính xác có thể phải sử dụng:
- Cảm biến.
- Van tỷ lệ.
- Closed-loop control.
tùy yêu cầu.
Van modular giảm áp có giữ tải được không?
Không nên coi van giảm áp là van khóa tải.
Nó có nhiệm vụ:
- Điều chỉnh pressure.
Không phải nhiệm vụ chính:
- Khóa tuyệt đối dòng dầu.
- Giữ tải an toàn.
Nếu xi lanh cần giữ vị trí phải xem xét đúng loại:
- Pilot operated check.
- Van cân bằng.
- Khóa cơ khí.
theo ứng dụng.
Van modular giảm áp có thay Van tràn chính được không?
Không nên.
Van giảm áp và van tràn có nguyên lý và chức năng khác nhau.
Van tràn chính thường được sử dụng để:
- Giới hạn áp suất tối đa của hệ thống.
- Bảo vệ bơm và thiết bị.
Van giảm áp dùng để:
- Tạo áp suất thấp hơn cho nhánh.
Một hệ thống có thể cần cả hai loại.
Thứ tự xếp Van modular có quan trọng không?
Có.
Các module không nên được xếp tùy ý.
Thứ tự ảnh hưởng tới:
- Đường dầu.
- Vị trí đo áp.
- Chức năng của từng lớp.
- Phần mạch được giảm áp.
Ví dụ một cụm có:
- Modular giảm áp.
- Modular tiết lưu.
- Modular một chiều.
thì thay đổi thứ tự có thể làm mạch hoạt động khác.
Cần căn cứ:
- Sơ đồ thủy lực.
- Ký hiệu van.
- Catalogue.
Có thể đổi vị trí các lớp Van được không?
Không nên đổi chỉ vì:
- Kích thước mặt lắp giống nhau.
Hai module có cùng chuẩn mặt lắp nhưng:
- Tác động đường khác nhau.
- Nguyên lý khác nhau.
Nếu đổi thứ tự có thể gây:
- Mất chức năng.
- Sai áp suất.
- Chặn dòng.
- Máy vận hành bất thường.
Bulông lắp Van modular
Bulông xuyên qua toàn bộ cụm cần:
- Đúng ren.
- Đúng chiều dài.
- Đúng cấp bền.
- Được siết phù hợp.
Nếu thêm một lớp modular:
- Tổng chiều cao cụm tăng.
- Bulông cũ có thể không còn đủ dài.
Không nên kéo bulông thiếu chiều dài chỉ để cố lắp thêm module.
Mặt lắp phải sạch
Trước khi lắp cần làm sạch:
- Bề mặt manifold.
- Mặt trên module.
- Mặt dưới module.
Không được để:
- Phoi.
- Cát.
- Bụi.
- Mảnh O-ring.
kẹt giữa hai mặt.
Chỉ một hạt kim loại nhỏ cũng có thể làm:
- Rò ngoài.
- Rò chéo đường dầu.
- Mặt van không ép kín.
Không dùng keo làm kín giữa các Mặt modular
Các cổng dầu giữa các lớp thường được làm kín bằng:
- O-ring.
Không nên tự ý dùng:
- Keo.
- Băng tan.
trên mặt sandwich nếu thiết kế không yêu cầu.
Vật liệu dư có thể đi vào hệ thống và làm:
- Kẹt spool.
- Nghẹt pilot.
Điều chỉnh Áp suất Van modular giảm áp
Khi cài đặt nên:
- Xác định pressure cần thiết.
- Gắn đồng hồ đúng vị trí.
- Khởi động ở mức áp thấp.
- Tăng từ từ.
- Theo dõi secondary pressure.
- Khóa vít sau khi đạt yêu cầu.
Không nên:
- Vặn hết vít ngay.
- Tăng áp theo cảm giác.
Đồng hồ áp suất nên đặt ở đâu?
Nếu mục tiêu là kiểm tra pressure sau van thì cần đo tại:
- Nhánh secondary phù hợp.
Đo áp suất nguồn trước van không cho biết chính xác:
- Áp suất mà van đang giảm xuống.
Vị trí đo phải phù hợp với sơ đồ mạch.
Không tăng áp để xử lý Cơ cấu yếu
Nếu xi lanh sau van thiếu lực cần kiểm tra:
- Secondary pressure.
- Dải cài van.
- Flow.
- Bơm.
- Rò nội bộ.
- Tải thực tế.
Không nên tăng vít chỉnh quá mức trước khi xác định nguyên nhân.
Dầu sạch quan trọng thế nào?
Van modular có:
- Spool.
- Pilot passage.
- Khe hở chính xác.
Dầu bẩn có thể gây:
- Kẹt spool.
- Nghẹt pilot.
- Áp không ổn định.
- Rò nội bộ.
Hệ cần có:
- Lọc dầu phù hợp.
- Dầu sạch.
- Bảo dưỡng định kỳ.
Nhiệt độ dầu ảnh hưởng thế nào?
Nhiệt độ thay đổi:
- Độ nhớt.
- Rò nội bộ.
- Ma sát.
Khi dầu quá nóng:
- Pressure regulation có thể thay đổi.
- Rò nội bộ có thể tăng.
Nếu áp suất thay đổi nhiều sau khi máy nóng cần kiểm tra:
- Dầu.
- Van.
- Bơm.
- Hệ làm mát.
Ưu điểm của Van modular giảm áp
Sản phẩm có nhiều ưu điểm:
- Giảm áp riêng cho nhánh.
- Kết cấu gọn.
- Lắp dạng sandwich.
- Giảm đường ống.
- Giảm fitting.
- Dễ tích hợp manifold.
- Có nhiều dải áp.
- Có loại P, A, B.
- Dễ kết hợp van điện từ.
- Phù hợp máy CNC.
- Phù hợp máy ép.
- Dễ thay thế theo module.
Nhược điểm của Van modular giảm áp
Một số hạn chế gồm:
- Phải đúng chuẩn mặt lắp.
- Phải đúng đường P, A hoặc B.
- Thứ tự xếp module quan trọng.
- Dầu bẩn có thể gây kẹt.
- Back pressure có thể ảnh hưởng hoạt động.
- Tạo tổn thất năng lượng khi giảm áp.
- Có thể sinh nhiệt.
- Không phải van khóa tải.
- Không thay thế van tràn chính.
- Chọn sai model dễ làm mạch hoạt động sai.
Dấu hiệu Van modular giảm áp bị lỗi
Một số dấu hiệu gồm:
- Không giảm được áp.
- Áp phía sau quá cao.
- Áp phía sau quá thấp.
- Pressure dao động.
- Không chỉnh được vít.
- Xi lanh thiếu lực.
- Van nóng bất thường.
- Rò dầu giữa các lớp.
- Áp thay đổi mạnh khi flow thay đổi.
- Spool bị kẹt.
Vì sao Van không giảm được áp?
Có thể do:
- Lắp sai đường.
- Sai model.
- Vít chỉnh quá cao.
- Spool bị kẹt.
- Pilot bị nghẹt.
- Drain bị lỗi.
- Van hỏng.
- Áp đang được cấp tới nhánh qua đường khác.
Cần kiểm tra sơ đồ trước khi tháo van.
Vì sao Áp suất đầu ra quá thấp?
Một số nguyên nhân:
- Vít chỉnh thấp.
- Pressure nguồn không đủ.
- Flow quá lớn.
- Van quá nhỏ.
- Spool bị lỗi.
- Bơm yếu.
- Có rò trong mạch.
Không nên kết luận van hỏng nếu source pressure bản thân đã thấp.
Vì sao Áp suất đầu ra tăng quá mức?
Có thể do:
- Spool kẹt.
- Vít chỉnh quá cao.
- Đường drain có back pressure.
- Van lắp sai.
- Model không đúng đường cần kiểm soát.
- Áp từ tải tác động ngược lên secondary side.
Nếu áp vượt mức cho phép cần dừng kiểm tra.
Vì sao Áp suất dao động?
Có thể do:
- Dầu có khí.
- Spool bẩn.
- Flow thay đổi mạnh.
- Pump pulsation.
- Van chọn không phù hợp.
- Điều chỉnh gần giới hạn dải áp.
Cũng nên kiểm tra:
- Đồng hồ.
- Điểm đo.
trước khi kết luận.
Vì sao Van modular bị rò giữa các lớp?
Một số nguyên nhân:
- O-ring hỏng.
- O-ring sai kích thước.
- O-ring lệch rãnh.
- Bề mặt bẩn.
- Mặt van xước.
- Bulông siết không đều.
Không nên chỉ siết bulông mạnh hơn nếu chưa kiểm tra O-ring và mặt lắp.
Vì sao Van bị nóng?
Có thể do:
- Chênh áp lớn.
- Flow cao.
- Van giảm áp liên tục.
- Van quá nhỏ.
- Rò nội bộ.
Van nóng cùng dầu nóng có thể là dấu hiệu hệ đang tổn thất công suất đáng kể.
Vì sao Xi lanh phía sau Van thiếu lực?
Lực xi lanh phụ thuộc vào:
- Secondary pressure.
- Diện tích piston.
Nếu van cài áp thấp:
- Lực xi lanh giảm.
Nhưng thiếu lực cũng có thể do:
- Seal xi lanh.
- Back pressure.
- Ma sát.
- Tải quá lớn.
Không nên chỉ tăng van giảm áp để xử lý.
Vì sao Vít chỉnh không thay đổi Áp suất?
Có thể do:
- Van không có flow.
- Điểm đo sai.
- Spool bị kẹt.
- Lò xo hỏng.
- Dùng sai model.
- Áp nguồn thấp hơn mức cài.
- Nhánh đang được thông qua đường khác.
Cần kiểm tra toàn bộ sơ đồ.
Khi nào cần sửa hoặc thay Van?
Nên kiểm tra chuyên sâu khi:
- Thân van nứt.
- Spool kẹt.
- Vít chỉnh hỏng.
- Rò dầu lớn.
- Không duy trì được pressure.
- O-ring liên tục hỏng.
- Van bị ăn mòn.
- Pilot passage bị hư hỏng.
Trước khi thay nên xác định nguyên nhân để tránh van mới tiếp tục gặp lỗi.
Chọn Van modular giảm áp theo Đường dầu
Đây là bước rất quan trọng.
Cần xác định van phải giảm áp trên:
- P.
- A.
- B.
- Hoặc cấu hình khác.
Không nên chỉ đặt:
“Van modular giảm áp NG6.”
Thông tin đó chưa đủ.
Chọn theo Dải áp suất
Cần xác định:
- Áp suất nguồn.
- Áp suất đầu ra mong muốn.
- Áp suất tối đa.
Nên chọn dải điều chỉnh bao phủ tốt vùng làm việc.
Không nên chọn dải quá rộng nếu hệ chỉ dùng áp thấp.
Chọn theo Lưu lượng
Van phải đủ flow cho nhánh.
Van nhỏ quá có thể gây:
- Pressure drop.
- Nóng dầu.
- Xi lanh chậm.
Cần biết:
- Flow bơm.
- Flow qua nhánh.
- Chu kỳ làm việc.
Chọn theo Kích thước Modular
Các size thường gặp có thể gồm:
- NG6.
- NG10.
- Các kích thước khác.
Cần đồng bộ với:
- Van điện từ.
- Đế van.
- Các module khác.
Không thể ghép NG6 trực tiếp lên một cụm khác size mà không có thiết kế chuyển đổi phù hợp.
Chọn theo Chuẩn mặt lắp
Hai van cùng được gọi là size 6 vẫn cần kiểm tra:
- Chuẩn lỗ.
- Port pattern.
- Vị trí O-ring.
Không nên chọn chỉ bằng kích thước chiều dài và chiều rộng.
Chọn theo Kiểu điều chỉnh
Có thể gặp:
- Vít lục giác.
- Núm xoay.
- Vít có khóa.
Nếu máy cần tránh người vận hành tự ý thay đổi áp:
- Loại có cơ cấu khóa có thể phù hợp hơn.
Chọn theo Loại Direct hay Pilot
Direct acting có thể phù hợp với:
- Flow nhỏ hơn.
- Mạch đơn giản.
Pilot operated có thể phù hợp với:
- Flow lớn.
- Một số hệ công nghiệp.
Lựa chọn phải theo catalogue cụ thể chứ không chỉ theo tên sản phẩm.
Chọn theo Chức năng Reducing hay Reducing-Relieving
Nếu secondary pressure có khả năng tăng do tải ngoài, cần xác định hệ có cần:
- Giảm áp đơn thuần.
- Hay giảm áp kèm relieving.
Hai chức năng không nên mặc định thay nhau.
Kiểm tra Model khi thay Van cũ
Nên đọc đầy đủ:
- Thương hiệu.
- Model.
- Size.
- Dải áp.
- Mã đường P/A/B.
- Kiểu chỉnh.
Không nên chỉ đọc:
- Dòng chữ “reducing valve”.
Một ký tự khác trong model có thể chỉ:
- Dải áp khác.
- Đường kiểm soát khác.
- Mặt lắp khác.
Kiểm tra Thứ tự lớp trước khi tháo
Trước khi tháo cụm van nên:
- Chụp ảnh toàn bộ stack.
- Ghi thứ tự từng module.
- Ghi hướng lắp.
- Đánh dấu van.
Sau bảo trì phải lắp đúng thứ tự.
Không nên dựa vào trí nhớ khi cụm có nhiều module giống hình dáng.
Lưu ý khi lựa chọn Van modular giảm áp
Trước khi lựa chọn cần xác định:
- Đường cần giảm áp.
- Áp suất nguồn.
- Áp suất đầu ra.
- Dải điều chỉnh.
- Lưu lượng.
- Kích thước modular.
- Chuẩn mặt lắp.
- Direct hay pilot.
- Có cần relieving không.
- Kiểu điều chỉnh.
- Loại dầu.
- Nhiệt độ làm việc.
- Thứ tự module.
Không nên lựa chọn chỉ dựa trên:
- NG6 hoặc NG10.
- Dải áp tối đa.
- Hình dáng bên ngoài.
Tư vấn lựa chọn Van modular giảm áp
Khi lựa chọn Van modular giảm áp, nên cung cấp:
- Đường cần kiểm soát P, A hay B.
- Áp suất nguồn.
- Áp suất đầu ra mong muốn.
- Lưu lượng làm việc.
- Kích thước NG6, NG10 hoặc size hiện tại.
- Model van điện từ phía trên.
- Model đế hoặc manifold.
- Loại máy.
- Số lớp modular đang sử dụng.
- Số lượng cần mua.
Nếu thay van cũ, nên cung cấp thêm:
- Hình ảnh toàn bộ van.
- Hình ảnh tem model.
- Hình ảnh ký hiệu thủy lực.
- Hình ảnh mặt trên và mặt dưới.
- Hình ảnh cụm modular đang lắp.
- Thứ tự các lớp van.
- Mức áp đang sử dụng.
Với van modular giảm áp, cùng kích thước mặt lắp chưa đủ để kết luận có thể thay thế. Cần đúng cả chức năng, đường dầu kiểm soát, dải áp suất, lưu lượng và vị trí trong cụm modular.
Tham khảo thêm các sản phẩm tại danh mục Van modular.