Giới thiệu Vỏ bóp 2 lớp thép
Thủy Lực AZ cung cấp các dòng vỏ bóp, đầu bấm, ống mềm và phụ kiện sử dụng trong hệ thống thủy lực công nghiệp.
Vỏ bóp 2 lớp thép là phụ kiện dùng để cố định đầu bấm với các loại ống thủy lực có hai lớp dây thép gia cường. Vỏ được lắp bên ngoài đầu ống và ép bằng máy bấm để tạo liên kết chắc giữa hose và fitting.
Tên gọi “2 lớp thép” dùng để chỉ nhóm ống mà vỏ bóp được thiết kế để sử dụng cùng, không phải bản thân vỏ được cấu tạo từ hai lớp thép.
Sản phẩm còn được gọi với một số tên như:
- Vỏ bấm ống thủy lực.
- Vỏ bóp ống 2 lớp thép.
- Vỏ bấm ống R2.
- Vỏ bóp ống 2 bố thép.
- Hydraulic hose ferrule.
- Two wire hose ferrule.
Vỏ bóp thường được sử dụng cùng các dòng ống hai lớp dây thép bện như SAE 100R2 hoặc EN 853 2SN khi đúng hệ hose – fitting tương thích.
Không nên lựa chọn vỏ chỉ dựa vào việc có thể luồn vừa lên ống. Size, đường kính ngoài, loại fitting và thông số bấm phải phù hợp với toàn bộ bộ ống.

Cấu tạo Vỏ bóp 2 lớp thép
Vỏ bóp có dạng ống kim loại rỗng, được lắp bên ngoài đầu hose tại vị trí có fitting.
Một sản phẩm thông thường gồm thân vỏ, miệng vỏ và bề mặt bên trong được thiết kế phù hợp với từng hệ ống.
Thân vỏ
Thân vỏ là phần chịu lực ép trực tiếp từ khuôn máy bấm.
Bộ phận này cần:
- Có độ bền phù hợp.
- Biến dạng có kiểm soát khi bấm.
- Giữ được lớp gia cường của hose.
- Tương thích với phần đuôi fitting.
- Không làm hỏng ống khi bấm đúng thông số.
Vật liệu thường sử dụng là thép và có thể được xử lý bề mặt tùy từng dòng sản phẩm.
Miệng vỏ
Miệng vỏ cho phép đưa hose và fitting vào vị trí trước khi bấm.
Kích thước cần phù hợp với đường kính ngoài của ống.
Nếu vỏ quá nhỏ:
- Khó lắp.
- Có thể làm biến dạng hose.
- Khó đưa fitting vào đúng vị trí.
Nếu vỏ quá lớn:
- Lực giữ sau khi bấm có thể không đạt.
- Đường kính bấm có thể không phù hợp.
- Bộ ống có nguy cơ rò hoặc trượt fitting.
Bề mặt bên trong
Tùy từng hệ fitting, mặt trong của vỏ có thể có các rãnh hoặc cấu tạo riêng.
Thiết kế này giúp:
- Tăng lực giữ hose.
- Phân bố lực ép.
- Hạn chế trượt.
- Phối hợp với lớp gia cường.
- Giữ đầu fitting ổn định.
Hai vỏ có kích thước bên ngoài giống nhau chưa chắc có thể sử dụng thay thế cho nhau.
Nguyên lý làm việc của Vỏ bóp 2 lớp thép
Một bộ ống thủy lực hoàn chỉnh thường gồm:
Ống thủy lực → Đầu bấm → Vỏ bóp.
Đầu fitting được đưa vào bên trong hose tới đúng chiều sâu.
Vỏ bóp được đặt bên ngoài đầu ống.
Sau đó bộ ống được đưa vào máy bấm. Khuôn ép vỏ xuống tới đường kính được quy định cho tổ hợp hose – fitting.
Khi bấm đúng:
- Vỏ ép giữ lớp ngoài của ống.
- Hai lớp thép gia cường được giữ chắc quanh stem.
- Fitting được cố định với hose.
- Hạn chế rò dầu.
- Hạn chế đầu fitting bị tuột khi tăng áp.
Đường kính bấm phải dựa vào bảng thông số của đúng hệ sản phẩm, không nên bấm theo cảm giác.
Thông số kỹ thuật Vỏ bóp 2 lớp thép
| Thông số | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Vỏ bóp 2 lớp thép |
| Tên tiếng Anh | Two Wire Hydraulic Hose Ferrule |
| Chức năng | Cố định hose với đầu bấm |
| Loại hose | Ống 2 lớp thép |
| Nhóm thường gặp | SAE 100R2, EN 853 2SN |
| Vật liệu | Thép hoặc theo model |
| Kích thước | Theo từng size |
| Đường kính trong | Theo loại hose |
| Đường kính bấm | Theo hệ fitting |
| Kiểu fitting | Theo bộ đầu bấm |
| Áp suất làm việc | Theo bộ hose hoàn chỉnh |
| Môi chất | Theo loại ống sử dụng |
| Ứng dụng | Bộ ống thủy lực |
Các thông số trên mang tính tham khảo.
Khả năng chịu áp không nên đánh giá riêng từ vỏ bóp mà phải dựa trên toàn bộ tổ hợp gồm ống, fitting, vỏ bóp và chất lượng gia công.
Vỏ bóp 2 lớp thép dùng cho loại ống nào?
Vỏ bóp này thường được sử dụng với các dòng hose có hai lớp dây thép bện khi đúng hệ tương thích.
Ống SAE 100R2
SAE 100R2 là nhóm ống hai lớp dây thép bện thường gặp.
Khi sử dụng cần xác định:
- Size hose.
- Đường kính ngoài.
- Loại fitting.
- Vỏ bóp.
- Đường kính bấm.
Không nên mặc định mọi ống R2 của các thương hiệu khác nhau đều sử dụng cùng một vỏ.
Ống EN 853 2SN
EN 853 2SN cũng thuộc nhóm hose hai lớp thép bện.
Kết cấu thực tế, đường kính ngoài và hệ fitting có thể khác nhau giữa từng hãng.
Do đó cần đối chiếu catalog hoặc thông số bấm của hệ sản phẩm.
Các dòng ống 2 wire tương thích
Một số nhà sản xuất sử dụng tên thương mại riêng cho hose hai lớp thép.
Việc lựa chọn vỏ bóp vẫn cần dựa vào:
- Kích thước.
- Cấu tạo hose.
- Loại fitting.
- Hệ ferrule.
- Thông số bấm.
Không nên chỉ đếm hai lớp thép rồi chọn vỏ.
Vỏ bóp có gọt và không gọt
Tùy hệ hose – fitting, quá trình gia công có thể sử dụng loại cần gọt lớp vỏ ngoài hoặc loại không cần gọt.
Hai kiểu này không nên tự ý thay thế cho nhau.
Vỏ bóp không gọt
Được sử dụng trong những hệ hose – fitting thiết kế theo kiểu non-skive.
Ống được đưa vào fitting mà không cần bóc lớp vỏ ngoài tại vị trí bấm theo quy trình của hệ đó.
Ưu điểm là giảm một bước gia công, nhưng vẫn phải đúng loại hose và fitting.
Vỏ bóp có gọt
Một số hệ yêu cầu loại bỏ một phần lớp vỏ ngoài trước khi lắp fitting và bấm.
Mục đích là để vỏ bóp hoặc fitting tác động đúng lên phần gia cường theo thiết kế.
Không nên tự gọt ống nếu hệ sản phẩm không yêu cầu.
Gia công sai có thể làm:
- Hỏng lớp bố thép.
- Giảm độ bền.
- Sai đường kính bấm.
- Tăng nguy cơ rò dầu.
Ưu điểm của Vỏ bóp 2 lớp thép
Vỏ bóp 2 lớp thép có một số ưu điểm:
- Phù hợp với hose hai lớp thép tương thích.
- Tạo liên kết chắc với đầu bấm.
- Có nhiều size.
- Dễ gia công bằng máy bấm.
- Phù hợp nhiều chuẩn fitting.
- Giúp cố định hai lớp gia cường.
- Có thể dùng cho bộ ống bấm theo yêu cầu.
- Phù hợp với BSP, JIC, Metric, NPT và nhiều loại đầu khác.
- Sử dụng phổ biến trong hệ thống thủy lực.
- Thuận tiện khi làm lại bộ hose.
- Phù hợp bảo trì máy.
- Có nhiều cấu hình theo từng hệ fitting.
Nhược điểm của Vỏ bóp 2 lớp thép
Một số hạn chế cần lưu ý:
- Phải chọn đúng size.
- Không nên dùng cho ống một lớp hoặc bốn lớp nếu không tương thích.
- Không thể chọn chỉ bằng đường kính ngoài.
- Cần đúng fitting.
- Cần đúng đường kính bấm.
- Bấm quá lỏng có thể gây tuột đầu.
- Bấm quá chặt có thể làm hỏng hose.
- Các thương hiệu có thể sử dụng kích thước khác nhau.
- Có loại gọt và không gọt.
- Không nên tái sử dụng vỏ đã bấm.
So sánh Vỏ bóp 2 lớp và 1 lớp thép
| Tiêu chí | Vỏ bóp 2 lớp thép | Vỏ bóp 1 lớp thép |
|---|---|---|
| Nhóm hose | 2 lớp thép | 1 lớp thép |
| Loại thường gặp | R2, 2SN | R1, 1SN |
| Kích thước | Theo hose | Theo hose |
| Vỏ bóp | Theo hệ 2 wire | Theo hệ 1 wire |
| Đường kính bấm | Theo bảng bấm | Theo bảng bấm |
| Thay trực tiếp | Không nên | Không nên |
Không nên lấy vỏ của ống một lớp dùng cho ống hai lớp chỉ vì kích thước gần giống nhau.
Ống hai lớp thường có đường kính ngoài và kết cấu gia cường khác.
So sánh Vỏ bóp 2 lớp và 4 lớp thép
| Tiêu chí | Vỏ 2 lớp thép | Vỏ 4 lớp thép |
|---|---|---|
| Hose sử dụng | 2 lớp thép bện | Thường 4 lớp thép xoắn |
| Nhóm thường gặp | R2, 2SN | 4SP, 4SH |
| Kết cấu | Gọn hơn | Thường lớn hơn |
| Gia công | Theo hệ 2 wire | Có thể yêu cầu quy trình riêng |
| Vỏ bóp | Theo hose R2/2SN | Theo hose 4SP/4SH |
| Thay trực tiếp | Không | Không |
Ống bốn lớp thường yêu cầu fitting và ferrule riêng.
Không nên cố sử dụng vỏ hai lớp cho hose bốn lớp dù có thể luồn vừa.
Vỏ bóp và Đầu bấm khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Vỏ bóp | Đầu bấm |
|---|---|---|
| Vị trí | Bao ngoài hose | Stem nằm trong hose |
| Chức năng | Ép giữ hose | Dẫn dầu và tạo kết nối |
| Ren kết nối | Không | Có trên nhiều loại |
| Máy bấm | Ép trực tiếp lên vỏ | Được giữ thông qua vỏ và hose |
| Lựa chọn | Theo hose và fitting | Theo hose và thiết bị |
Vỏ bóp và đầu bấm phải được lựa chọn theo cùng một hệ tương thích.
Không nên chọn riêng từng chi tiết chỉ vì kích thước gần giống nhau.
Ứng dụng của Vỏ bóp 2 lớp thép
Vỏ bóp được sử dụng để chế tạo bộ hose cho:
- Bộ nguồn thủy lực.
- Máy ép.
- Máy chấn.
- Máy CNC.
- Máy công cụ.
- Máy ép nhựa.
- Máy công trình.
- Máy xúc.
- Xe nâng.
- Máy nông nghiệp.
- Thiết bị nâng hạ.
- Xi lanh thủy lực.
- Motor thủy lực.
- Máy đóng gói.
- Máy chế biến gỗ.
- Manifold.
- Dây chuyền tự động hóa.
- Máy sản xuất công nghiệp.
Ứng dụng thực tế phụ thuộc vào thông số của toàn bộ bộ ống sau khi bấm.
Cách chọn size Vỏ bóp 2 lớp thép
Khi lựa chọn cần xác định:
- Size hose.
- Đường kính trong.
- Đường kính ngoài.
- SAE 100R2, 2SN hoặc loại tương ứng.
- Loại fitting.
- Hệ đầu bấm.
- Loại gọt hoặc không gọt.
- Đường kính bấm.
Không nên đo riêng vỏ cũ rồi đặt một sản phẩm có kích thước gần giống.
Nếu còn hose cũ, thông tin in trên thân ống có giá trị hơn việc chỉ đo vỏ bóp.
Chọn vỏ bóp theo Đầu bấm
Chuẩn kết nối phía ngoài của fitting có thể là:
- BSP.
- JIC.
- Metric.
- NPT.
- ORFS.
- SAE.
Tuy nhiên chuẩn ren này không quyết định hoàn toàn loại vỏ bóp.
Phần quan trọng là stem nằm trong hose phải phù hợp với:
- Cấu tạo ống.
- Ferrule.
- Size.
- Thông số crimp.
Hai đầu BSP có cùng size ren nhưng sử dụng hai loại stem khác nhau vẫn có thể cần vỏ bóp khác nhau.
Lưu ý khi bấm Vỏ bóp 2 lớp thép
Quá trình gia công nên thực hiện theo đúng thông số của bộ hose.
Các bước cơ bản:
- Xác định đúng loại ống.
- Chọn đúng đầu bấm.
- Chọn đúng vỏ bóp.
- Cắt ống vuông.
- Làm sạch đầu ống.
- Lắp vỏ bóp.
- Đưa fitting đủ chiều sâu.
- Đặt vào máy bấm.
- Bấm tới kích thước yêu cầu.
- Kiểm tra đường kính sau bấm.
Bấm quá lỏng có thể gây:
- Rò dầu.
- Fitting trượt.
- Tuột đầu khi tăng áp.
Bấm quá chặt có thể:
- Hỏng lõi ống.
- Làm biến dạng lớp thép.
- Biến dạng stem.
- Giảm tiết diện dòng dầu.
- Giảm tuổi thọ hose.
Không nên sử dụng một đường kính bấm chung cho tất cả các loại ống hai lớp thép.
Kiểm tra bộ ống sau khi bấm
Sau khi gia công cần kiểm tra:
- Fitting đã vào đủ chiều sâu.
- Vỏ bóp không bị nứt.
- Vỏ không bị méo bất thường.
- Đường kính bấm đúng yêu cầu.
- Đầu fitting đúng hướng.
- Ống không bị hư gần vị trí bấm.
- Bên trong hose sạch.
- Kết nối không có dấu hiệu lỏng.
Với các ứng dụng yêu cầu kiểm soát chất lượng cao, việc thử áp cần được thực hiện theo quy trình phù hợp.
Có nên tái sử dụng Vỏ bóp đã bấm?
Không nên.
Vỏ bóp đã qua máy ép đã bị biến dạng để phù hợp với bộ ống cũ.
Sau khi tháo ra khó đảm bảo lại:
- Kích thước.
- Lực giữ.
- Độ tròn.
- Độ đồng đều.
- Khả năng chịu tải.
Khi thay ống hoặc fitting nên sử dụng vỏ bóp mới.
Khi nào cần thay Vỏ bóp 2 lớp thép?
Vỏ cần được thay khi:
- Gia công bộ hose mới.
- Vỏ bị nứt.
- Vỏ bị biến dạng.
- Bị ăn mòn mạnh.
- Có rò dầu tại vị trí bấm.
- Fitting có dấu hiệu trượt.
- Bộ ống từng chịu lực kéo mạnh.
- Đường kính bấm sai.
- Chuyển sang loại hose khác.
Rò dầu tại khu vực vỏ bóp có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân nên cần kiểm tra cả hose và fitting.
Lưu ý khi lựa chọn Vỏ bóp 2 lớp thép
Trước khi lựa chọn cần xác định:
- Size hose.
- Loại hose.
- Ký hiệu trên thân ống.
- Hai lớp thép hay loại khác.
- Đường kính ngoài.
- Đầu fitting sử dụng.
- Loại gọt hay không gọt.
- Đường kính bấm.
- Áp suất hệ thống.
Không nên đặt mua chỉ bằng tên “vỏ bóp 2 lớp”.
Các sản phẩm cùng tên vẫn có thể thuộc những hệ fitting khác nhau.
Tư vấn lựa chọn Vỏ bóp 2 lớp thép
Khi thay Vỏ bóp 2 lớp thép, nên cung cấp:
- Hình ảnh vỏ cũ.
- Hình ảnh đầu bấm.
- Hình ảnh phần chữ trên hose.
- Size ống.
- Tiêu chuẩn R2 hoặc 2SN nếu có.
- Đường kính ngoài hose.
- Loại fitting.
- Áp suất làm việc.
- Số lượng cần sử dụng.
Nếu còn nguyên bộ ống cũ, nên chụp rõ cả fitting và thân hose để đối chiếu toàn bộ tổ hợp.
Chỉ biết ống có hai lớp thép thường chưa đủ để lựa chọn chính xác vỏ bóp.
Tham khảo thêm các sản phẩm tại danh mục Vỏ bóp thủy lực.